Dấu hiệu: Điểm kiểm tra một tiết môn Toán của mỗi học sinh.[r]
Trang 1GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐẠI SỐ Bài 1
a Dấu hiệu: Điểm kiểm tra một tiết môn Toán của mỗi học sinh
b Có 40 hs làm bài kiểm tra
c Bảng tần số và số trung bình cộng:
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n) Số trung bình
cộng
3
4
5
6
7
8
9
10
3
3
6
4
10
7
3
4
9
12
30
24
70
56
27
40
_ 268
X = = 6,7
40
N = 40 Tổng: 268
d Mốt của dấu hiệu: M0 = 7
e Số học sinh có số điểm kiểm tra dưới trung bình là: 6 hs
Chiếm tỉ lệ: 6.100% 15%
f Biểu đồ đoạn thẳng:
n
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 x
Bài 2:
a) Ta có: 3.5 4.7 12 7.8 9.5 10.3 5,85
40
m
Trang 2m
= b) Bảng số liệu thu thập ban đầu về điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7B
Bài 3
a) Tần số của điểm 7 là 4
b) Số các giá trị khác nhau là :5
c) điểm trung bình : 3 6.2 7.4 8 10 61 6,8
X + + + +
Bài 4: a) Dấu hiệu là : điểm bài KT HK I môn Tóan của mỗi học sinh trong một lớp 7
Lớp có 40 hs
b) Bảng tần số :
c) Số trung bình cộng : X = 7,925 7,9 Mốt của dấu hiệu : M0 = 8
d)Vẽ biểu đồ
Bài 5 :
Tổng của 6 số: 6.4=24
Tổng của 5 số: 5.3=15
Số thứ sáu là : 24-15 = 9
GỢI Ý ĐÁP ÁN HÌNH HỌC Bài 1
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A
150
AC
(định lý Pitago)
CD = AC + AD = 152 (m)
Vậy độ cao của con diều so với mặt đất là 150 m
2m 80m
170m
A B
C
D
Trang 3Bài 2
2 13 7, 2
Độ dài đường trượt ADH bằng 7,2 + 2 =
10, 2 (m)
Bài 3
a) Xét AEBvà ADCcó:
AB=AC(ABCcân)
EA=DA(gt)
EAB=DAC(đối đỉnh)
Vậy AEB=ADC(c-g-c)
b) (Câu b học sinh sử dụng phương pháp
cộng cạnh và cộng góc đề chứng minh)
* Chứng minh BD =EC
* Chứng minh ADO=AEO
0
0
ADC ADO 180 AEB AEO 180
* chứng minh
OBD OCE(g.c.g) OB OC
suy ra OE = OD
c) Gợi ý:
* Chứng minh OAE=OAD(c-c-c)
DOA=EOA OA là phân giác EOD(1)
* Chứng minh OBH=OCH
HOB=HOC
OH là phân giác BOC(2)
Từ (1) và (2) Ba điểm O, A, H thẳng
hàng
D E
H
O
A