mình 38’ 2.Bài mới: a Giới thiệu bài: 1’ 15’ bHoạt động 1: - Giới thiệu các loại đường bộ -Lớp theo dõi và nêu nhâïn xét và -Giáo viên treo lần lượt từng bức tranh nội dung của từng bức [r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011.
Tiết 1 Toán: ÔN VỀ HÌNH HỌC
I - Mục tiêu:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
* BTCL: BT1,BT2,BT3.
* Giáo dục kỹ năng sống: Khả năng tự nhận thức Khả năng xác định giá trị,
Khả năng giải quyết vấn đề
II - Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ bài 3 và 4 Thước chia xăng ti mét
III - Các hoạt động dạy học:
5’
5’
5’
10’
12’
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
Bài 1 a: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- Vẽ hình
- Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng ?
- Độ dài mỗi đoạn là bao nhiêu ?
- Tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào ?
- Kiểm tra, nhận xét
Bài 1b: Tính chu vi hình tam giác MNP.
- Nêu yêu cầu
- Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào ?
- Chữa bài ĐS: 86 cm
Bài 2: Đo và tính chu vi hìnhc hữ nhật
ABCD
- Vẽ hình A B
D C
- Độ dài mỗi đoạn là mấy ?
- Tính chu vi hình chữ nhật tương tự tính chu vi hình tam giác
- Nhận xét
Bài 3:
- Dán hình lên bảng, nêu yêu cầu
- Hai em thực hiện bài 1
- Đọc yêu cầu
- Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD
- Thực hành đo rồi nêu
- Cộng độ dài các đoạn gấp khúc lại với nhau
- Làm bảng con
- Cộng độ dài các đoạn thẳng lại với nhau
- Làm vở
- Đọc yêu cầu
- Đo và trả lời
- Vẽ hình và làm bài vào vở
- Chữa bài
Trang 22’ 4 Củng cố, dặn dò:
- Chốt kiến thức
- Nhận xét và ôn giải toán có lời văn
- Thảo luận đưa ra ý kiến
————————————
Tiết 2 -3 Tập đọc - Kể chuyện: CHIẾC ÁO LEN
I - Mục tiêu:
A- Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẩn chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới, từ ngữ trong bài
- Ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết yêu thương, nhường nhịn, quan tâm lẫn nhau
B- Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Học sinh nhập vai, kể lại từng đoạn của câu chuyện.theo lời của nhân vật Lan
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, thay đổi lời kể cho phù hợp
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung, theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét lời kể của bạn và kể tiếp lời bạn kể
* HS khá giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời kể của Lan.
* Giáo kỹ năng sống: Khả năng giao tiếp, Khả năng tự nhận thức,
Khả năng kiểm soát cảm xúc
II - Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Viết sẵn gợi ý từng đoạn của câu chuyện
III - Các hoạt động dạy học:
5’
2’
18’
Tập đọc:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Đọc mẫu, hướng dẫn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa
từ
- Theo dõi, hướng dẫn học sinh đọc
- Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Tìm và đọc từ khó
Trang 320’
2’
15’
3’
đúng
3 Tìm hiểu bài:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào ?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- Anh Tuấn nói với mẹ những
gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
- Tìm một tên khác cho truyện ?
* Liên hệ: Nếu em là lan em sẽ làm thế
nào ?
4 Luyện đọc lại:
- Chọn 1đoạn và đọc mẫu
- Cùng lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc
hay
Kể chuyện:
1 Nêu yêu cầu nhiệm vụ.
2 Hướng dẫn kể:
- Đề bài yêu cầu phải nhập vai Lan để kể
thì em phải xưng là
gì ?
- Viết sẵn các gợi ý
- Hướng dẫn gợi ý
- Nhận xét chung
C - Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em rút ra điều
gì ?
- Khen ngợi em kể hay, sáng tạo
- Về ôn bài, kể lại chuyện cho người
thân nghe
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hai học sinh đọc đoạn 1 và 4
- Màu áo vàng, có dây kéo ở giữa,
có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Mẹ hãy dành cho em Lan, con không cần khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc nhiều áo cũ ở bên trong
- Làm cho mẹ buồn;
- Mẹ và hai con; Cô bé biết ân hận;
- Tự liên hệ, đưa ra ý kiến
- Đọc nối tiếp lại toàn bài
- Xung phong đọc diễn cảm, phân vai
- Thi đọc phân vai
- Đọc SGK
- Tôi, em, mình
- Đọc lại gợi ý
- Quan sát và tập kể mẫu đoạn 1
- Kể từng đoạn
- Kể liên kết các đoạn trong bài
- Các nhóm thi kể
- Nhận xét, bình chọn.nhóm kể hay
- Học sinh nêu
————————————
Tiết 4 Đạo đức: GIỮ LỜI HỨA
I - Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
Trang 4- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- Có thái độ biết quý trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữu lời hứa
- Hiểu ý nghĩa cưa việc giử lời hứa
* Các KNS cơ bản được giáo dục: Giáo dục cho HS kĩ năng lắng nghe ý kiến
của người thân
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
II - Chuẩn bị: Tranh SGK; Phiếu bài tập hoạt động 2.
III - Các hoạt động dạy học:
5’
1’
10’
7’
7’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi
như thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài.
b, Hoạt động 1:
- Kể chuyện
- Bác Hồ đã làm gì khi gặp em bé sau 2
năm đi xa ?
- Em bé và mọi người thấy như thế nào
trước việc làm của Bác ?
- Qua đó thể hiện điều gì ?
- Thế nào là giữ lới hứa ?
- Biết giữ lời hứa được mọi người đánh
giá như thế nào ?
- Kết luận
c, Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
* Tình huống 1:
- Theo em, bạn Tân xử lí tình huống đó
như thế nào ?
- Nếu em là Tân, thì em xử lí ra
sao ? Vì sao ?
- Kết luận
* Tình huống 2:
- Hai em trả bài cũ
- Thảo luận, trả lời
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Trang 55’
- Theo em, Thanh có thể làm gì ?
- Nếu em là Thanh, em chọn cách nào ?
- Kết luận
d, Hoạt động 3: Liên hệ.
- Em có hứa với ai điều gì
không ? Em có thực hiện không ?
- Em thấy thế nào khi giữ và không giữ
lời hứa ?
- Kết luận chung
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Thực hành giữ lời hứa với người thân,
bạn bè
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Tự liên hệ
- Bổ sung
————————————
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2011
Tiết 1.Thể dục: BÀI 5
I - Mục đích, yêu cầu:
- Biết cách tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái
- Biết cách đi thường 1 – 4 hàng dọc theo nhịp
- Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
* Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng lắng nghe yích cực
Kỹ năng giải quyết vấn đề
II - Địa điểm, phương tiện:
- Sân tập sạch sẽ, còi
III - Nội dung và phương pháp:
10’
10’
1 Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Quan sát chung
- Trò chơi: Chạy tiếp sức
- Quan sát chung
2 Phần cơ bản:
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dồn
hàng
- Quan sát, nhận xét
- Tập hợp, báo cáo sĩ số
- Khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
- Tiến hành chơi
- Tập luyện
Trang 65’
3’
* Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
- Làm mẫu
- Quan sát chung
- Tổ chức thi giữa các tổ
* Giới thiệu trò chơi “Tìm người chỉ
huy”
- Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi
- Quan sát chung
3 Phần kết thúc:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà (Ôn đi đều và đi
kiễng gót)
- Quan sát
- Tiến hành tập luyện
- Tiến hành thi đua giữa các tổ
- Lắng nghe
- Chơi trò chơi
- Đi chậm và hát
————————————
Tiết 2 Toán: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I - Mục tiêu:
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị
* BTCL: BT1,BT2,BT3.
* Giáo dục kỹ năng sống: Khả năng tự nhận thức Khả năng xác định giá trị,
Khả năng giải quyết vấn đề
II - Chuẩn bị: Bảng con, phiếu học tập.
III - Các hoạt động dạy học:
5’
1’
7’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính chu vi của một
hình ?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
Bài 1:
- Tóm tắt, phân tích đề
- Nhận xét
- Trả lời
- Đọc bài toán, tìm hiểu
- Tự làm vở
- Chữa bài
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây
Trang 712’
2’
Bài 2:
- Hướng dẫn
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn bài mẫu
- Kiểm tra, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhấn mạnh bài học, về ôn và chuẩn bị
bài
- Đọc bài toán, tìm hiểu
- Tự làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài giải:
Số lít xăng buổi chiều bán được là:
635 - 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít
- Đọc bài toán, tìm hiểu
- Nhìn tóm tắt, đọc đề toán
- Vận dụng để làm câu b
- Chữa bài
————————————
Tiết 3 Tập đọc: QUẠT CHO BÀ NGỦ
I - Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và
giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà ( Trẻ lời đước các CH trong SGK; thuộc cacr bài thơ )
* Giáo dục kỹ năng sống: Khả năng thể hiện sự cảm thông, Khả năng dảm
nhiệm trách nhiệm
II - Chuẩn bị: Tranh minh hoạ.
III - Các hoạt động dạy học:
5’
1’
10’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cùng lớp nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài.
b, Luyện đọc:
- Đọc bài thơ
- Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ
- Học sinh đọc 1 đoạn bài “Chiếc áo len” và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện từ khó
- Đọc từng khổ thơ
- Đọc chú giải
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Bốn em đọc nối tiếp 4 khổ
Trang 812’
2’
c, Tìm hiểu bài:
- Bạn nhỏ trong bài đang làm gì ?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế
nào ?
- Bà mơ thấy gì ?
- Vì sao có thể đoán bà mơ như
vậy ?
- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào ?
d, Học thuộc lòng:
- Hướng dẫn học thuộc cả bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về ôn và chuẩn bị bài
- Lớp đồng thanh
- Quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường,
- Cháu đang quạt hương thơm tới
- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
- Đọc từng khổ rồi cả bài
- Thi học thuộc lòng khổ, cả bài
————————————
Tiết 4 Chính tả (Nghe - viết) CHIẾC ÁO LEN
I - Yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV sọn
2 Ôn bảng chữ cái:
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống, thuộc 9 chữ trong bảng ( BT3)
* Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng lắng nghe tích cực, Kỹ năng giải quyết
vấn đề, Kỷ năng quản lý thời gian
II - Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a và kẻ sẵn bài tập 3
III - Các hoạt động dạy học:
5’
1’
20’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho học sinh ghi từ khó
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả
- Đoạn văn nói lên nội dung gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
- Những chữ nào phải viết hoa ?
- Học sinh lên ghi
- Lắng nghe 2 em đọc lại
- Lan ân hận vì đã
- Tìm và nêu
Trang 97’
2’
- Lời Lan nói với mẹ đặt trong dấu gì ?
- Tìm những chữ khó viết ?
- Đọc cho học sinh viết từ khó
- Đọc bài viết
- Theo dõi, uốn nắn
- Chấm, chữa bài
- Nhận xét
c, Làm bài tập:
Bài 2a:
- Nêu lại yêu cầu
- Nhận xét
Bài 3:
- Nêu lại yêu cầu
- Hướng dẫn
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về luyện viết đúng chính tả và ôn 9
chữ và tên chữ
- Dấu ngoặc kép
- Viết vào bảng con
- Chép bài vào vở
- Nêu yêu cầu
- Lựa chọn và điền
- Đọc lại những từ đúng
- Nêu yêu cầu
- Tự làm vào vở
- Đọc chữ và tên chữ tìm được
- Học thuộc lòng
————————————
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 Toán: XEM ĐỒNG HỒ
I - Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
* BTCL: BT1,BT2,BT3,BT4.
* Giáo dục kỹ năng sống: Khả năng tự nhận thức Khả năng xác định giá trị,
Khả năng giải quyết vấn đề
II - Đồ dùng dạy học:
- Đồng hồ để bàn, đồng hồ bằng mô hình
III - Các hoạt động dạy học:
5’
5’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2.Dạy bài mới:
a, Ôn kiến thức:
- Một ngày có mấy giờ ?
- Từ mấy giờ đến mấy giờ ?
- Hai em lên làm bài tập 1 và 2
- Nhận xét
- Trả lời
Trang 105’
5’
7’
5’
3’
- Yêu cầu quay 8 giờ, 12 giờ
b, Xem đồng hồ:
- Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
Mỗi số là 5 phút
c, Thực hành:
Bài 1:
- Nêu lại yêu cầu
- Nhận xét
Bài 2:
- Nêu lại yêu cầu
- Chốt lại bài
Bài 3:
- Giới thiệu cho học sinh biết mặt đồng
hồ điện tử
12 giờ 35 phút hay mấy giờ ?
- Nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhấn mạnh bài học
- Nhận xét giờ học
- Về ôn và chuẩn bị bài
- Quay
- Quan sát, đọc giờ của 3 đồng hồ SGK
- Đọc yêu cầu
- Đọc giờ ở từng đồng hồ
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Thực hành quay đồng hồ theo nhóm
- Nhận xét
- Đọc giờ ở đồng hồ
- Nêu cách gọi khác
- Nêu yêu cầu
- Suy nghĩ tìm
————————————
Tiết 2.Tập viết: ÔN CHỮ HOA B
I - Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa B (1dòng) , H;T ( 1dòng)
- Viết tên riêng Bố Hạ (1dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi…chung một giàn
(1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
* Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng giải quyết vấn đề.
II - Chuẩn bị:
- Mẫu chữ Bố Hạ. Câu tục ngữ viết sẵn Vở tập viết 3
III - Các hoạt động dạy học:
3’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà
Trang 1115’
15’
5’
2’
- Viết bảng con: Âu Lạc, ăn quả
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn viết bảng con:
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- Viết mẫu, hướng dẫn cách viết
- Kiểm tra, sửa chữa
* Viết từ ứng dụng: Bố Hạ
- Giới thiệu địa danh
- Nhận xét
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Giảng nghĩa
c, Hướng dẫn viết vào vở:
- Quan sát, nhắc nhở cách viết
d, Chấm, chữa bài:
- Chấm một số vở, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về luyện viết phần ở nhà, học thuộc
câu ứng dụng
- Thực hiện yêu cầu
- Học sinh trả lời
- Quan sát, lắng nghe
- Tập viết bảng con
- Lắng nghe
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bài
- Nộp vở, lắng nghe
————————————
Tiết 3 Luyện từ và câu: SO SÁNH - DẤU CHẤM
I - Mục tiêu:
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn ( BT1 ) Nhận biết những từ chỉ sự so sánh (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
* Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng giải quyết vấn đề.
II - Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1, BT3
III - Các hoạt động dạy học:
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu hỏi cho phần gạch ngang
Bạn Hoa là hi vọng của lớp em
Tuổi trẻ là mùa xuân của nhân loại
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- Suy nghĩ, tìm
- Nhận xét, bổ sung
Trang 1210’
10’
10’
4’
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:
- Viết lên bảng
- Hướng dẫn làm mẫu
- Nhận xét, chốt lại bài
Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Hướng dẫn
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Nêu yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh thi điền dấu
- Chốt lại câu trả đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhấn mạnh bài học
- Nhận xét giờ học
- Về ôn và chuẩn bị bài Tìm nhũng câu
văn câu thơ có hình ảnh so sánh đẹp,
hay
- Đọc yêu cầu bài tập
- Bốn em đọc 4 câu thơ
- Bốn em lên làm
- Lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
- Đọc lại yêu cầu
- Trao đổi nhóm đôi
- Vài em lên bảng gạch chân ở câu văn
- Lớp chữa bài vào vở
- Đọc lại yêu cầu, làm vở nháp
- Nối tiếp lên điền
- Đọc lại bài hoàn chỉnh
- Lớp chữa bài vào vở
————————————
Tiết 4.Tự nhiên - xã hội: BỆNH LAO PHỔI
I - Mục tiêu:
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
- Biết nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
* Giáo dục kỹ năng sống: Khả năng tự nhận thức, Khả năng giải quyết vấn
đề
II - Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK.
III - Các hoạt động dạy học:
5’
1’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh hô hấp ?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Học sinh trả bài