- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong góc âm nhạc ôn bài hát chủ đề: Gia đình.. - Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh và đọc thơ truyện tập đóng kịch “ Hai anh em”.[r]
Trang 2Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 3 : Đồ dùng gia đình Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa
GV và phụ huynh, giữa
cô và trẻ
Rèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viết
- Kiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
Chơi
- Hướng trẻ vào góc
chơi
- Trẻ chơi theo ý thích trong các góc
- Chuẩn bị đồ dùng,
đồ chơi trong các góc hoạt động
Trang 3Từ ngày 21/10/2019 đến ngày 15 tháng 11 năm 2019
Từ ngày 04/11 Đến ngày 08/11/2019
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông bà,
- Khuyến khích trẻ chơi với đồ chơi ở các
khu vực mà trẻ yêu thích và cùng chơi với
- Trẻ lấy đồ chơi và chơi cùng bạn
- Trẻ chơi xong biết cất đồ chơi đúngnơi quy định
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 4động Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị
- Trò chuyện về chủđề
- Điểm danh trẻ tới lớp
- Phát triển ngôn ngữgiao tiếp
- Giúp trẻ nhận biết và khám phá chủ đề Gia đình
- Trẻ biết tên và quantâm đến nhau.
- Cô theo dõi trẻ đếnlớp
- Trẻ biết bạn vắng mặt
và lý do vắng mặt
- Tranh ảnh về chủ
đề, tranh ảnh về cácchủ đề trong gia đình
- Sổ theo dõi nhóm/ lớp
Thể dục
sáng
- Tập bài tập thể dục sáng
-Trẻ được hít thở khôngkhí trong lành buổisáng, được tắm nắng vàphát triển thể lực chotrẻ
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để cósức khỏe tốt
- Sân tập bằng phẳng
an toàn sạch sẽ
- Đĩa nhạc bài hát “cháu yêu bà”
- Kiểm tra sức khoẻtrẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 5Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cho trẻ xem tranh về chủ đề “ Gia đình” và
gợi ý, đặt câu hỏi cho trẻ kể tên các đồ dùng
trong gia đình
- Cô gọi lần lượt tên từng trẻ, Trẻ có mặt đứng
lên“ Dạ cô”, cô đánh dấu vào sổ theo dõi trẻ
- Cô khuyến khích trẻ trong tổ, trong lớp quan
sát, phát hiện bạn vắng mặt
- Trẻ quan sát và trò chuyện về nội dung có trong góc chủ đề
- Trẻ có mặt đứng dậy khoanh tay
“ Dạ cô”
- Trẻ quan sát và phát hiện bạn vắng mặt
1 ổn đinh: Cho trẻ xếp hàng
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót chân, đi
bằng mũi bàn chân, đi khom lưng, chạy chậm,
chạynhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Hái hoa, ngửi hoa
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối
- Nghiêng người sang hai bên
-Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
- Đi nhẹ nhàng
A. TỔ CHỨC CÁC
Trang 6động Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị
Hoạt
động góc
- Góc chơi đóng vai:
Chơi gia đình: dọn dẹp nhà cửa; Nấu ăn;
Cửa hàng bán đồ dùng gia đình
- Góc chơi xây dự ng Xây dựng lắp ghép
các kiểu nhà, khuôn viên vườn hoa, vườn cây, v v
Góc nghệ thuật -Tạo hình
Vẽ, xé dán, nặn đồ dùng gia đình
-Âm nhạc
Biểu diễn văn nghệ chủ đề gia đình Chơivới dụng cụ âm nhạc
Góc học tập
Xem tranh và làm sách tranh về đồ dùng gia đình
- Góc thiên nhiên:
Tưới cây Chơi với cát, nước, sỏi…v v
- Trẻ biết nhập vai thểhiện hành động chơi
- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếp cạnh những khối gỗ, gạch để tạo thành hàng rào, vườn hoa v v
- Trẻ biết cách vẽ, xé, dán tranh về gia đình, nặn đồ dùng gia đình
- Trẻ mạnh dạn, tự nhiên
- Sử dụng dụng cụ âmnhạc biểu diễn
- Trẻ biết cách giở sáchcẩn thận, không nhàunát và biết cách giữ gìnsách vở
- Trẻ biết cách chăm sóc cây
- Trẻ yêu thích laođộng
- Bộ đồ dùng đồ chơi gia đình, trang phục của vai
- Bộ đùng dùng dinh dưỡng
- Các khối gỗ, nhựa,
- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, câycối
- Mô hình nhà, trường học v
- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo v…v
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Trang 7Hoạt động của trẻ 1.Ổn định
- Cho trẻ hát, vận động bài “ Cháu yêu bà” và trò
chuyện cùng trẻ về “Gia đình”
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong từng
góc
- Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu hỏi:
Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy về góc
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở.Động
viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi
Trang 8- Chơi với các vật chìm, vật nổi
- Tạo điều kiện cho trẻđược tiếp xúc với thiênnhiên, giúp trẻ cảmnhận được vẻ đẹp củathiên nhiên
- Giúp trẻ phát hiệnđược các vật luôn nổi,hoặc chìm trong nước
- Giáo dục trẻ chơiđoàn kết
- Địa điểm, nội dungtrò chuyện
- Trang phục cô và trẻ
- Bể dựng nước, bát, cốc thìa bằng i nốc
và bằng nhựa, một sốkhối gỗ,
- Dạo chơi Quan sátmột số đồ dùng tronggia đình
-Trẻ được dạo chơi vui vẻ
-Trẻ nói lên những hiểubiết của mình về đồ dùng trong gia đình
- Giáo dục trẻ ý thức bảo vệ giữ gìn biết một
số vật dụng nguy hiểm
- Địa điểm
- Một số đồ dùng gia đình
- Nội dung câu hỏi trò chuyện
- Giải câu đố về đồdùng gia đình
-Trẻ nghe và đoán tên
đồ dùng gđ
- Rèn kỹ năng chú ý khả năng phán đoán
- GD trẻ giữ gìn và bảo
vệ đồ dùng trong gia đình
Trang 91.Ổn định : Tập trung trẻ
2 Giới thiệu
- Cho trẻ xem và gọi tên các đồ vật
- Có rất nhiều vật bằng các chất liệu khác nhau,
khi thả vào trong nước chúng sẽ chìm hay nổi
hôm nay cô cùng các con sẽ làm thí nghiệm nhé
- Đứng xung quanh bể nước-Trẻ thả các vật vào nước và nhận xét
* Cho trẻ quan sát và đàm thoại
+ Cô có gì đây? Bát, đĩa, nồi, là đồ dùng gì?
+ Nồi làm bằng chất liệu gì? Dùng để làm gì?
+ Bát làm bằng chất liệu gì? Dùng để làm gì? Có
dạng hình gì?
+ Ngoài ra bát còn được làm bằng gì nữa?
-> Bát làm bằng sứ, thủy tinh dễ vỡ, khi dùng
phải cẩn thận
- Để chế biến thức ăn cần có dụng cụ gì? Giáo
dục trẻ dao thớt là vật nguy hiểm không nghịch
dao
- Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn bảo vệ đồ dùng
- Bát, đĩa, nồi, Đồ dùng giađình nấu ăn Nồi làm bằngnhôm, để nấu thức ăn
Trang 10- Rèn kỹ năng vận động
- Giáo dục trẻ tình cảmgia đình
- Địa điểm chơi
- Hai ngôi nhà có tên
tủ, gương
- Các thẻ chữ u,ư ( đủ cho mỗi trẻ )
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của trẻ
Trang 11Hướng dẫn của giáo viên
1.Ổn đinh
2 Giới thiệu: Tên trò chơi
- Luật chơi: Phải về đúng nhà có đồ dùng theo
yêu cầu
- Cách chơi:
Mỗi trẻ có một đồ dùng vừa đi vừa hát, khi cô
nói “ Về đúng nhà ” thì trẻ có đồ dùng để ăn
phải về nhà có bàn ăn, trẻ có đồ dùng để uống
phải về nhà có bàn uống nước, đồ dùng để mặc
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứng thúcủa trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô bao
quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 12động ăn
trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng, - Tạo không khí vui vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một số thói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to, không làm rơi vãi, ho hoặc hắthơi phải che miệng,
biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìatay phải, tự xúc ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
HOẠT ĐỘNG
Trang 13- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh bàn
dễ dàng
- Cô giáo chia cơm ra từng bát cho trẻ ăn ngay
khi còn ấm
- Cô giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen văn
minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát ru
êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho trẻ)
khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình huống có
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúng nơi quy định, vệ sinh, lau mặt
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 14quần áo gọn gàng, để đúng ngăn.
- Trẻ nhớ tên và thuộc các bài thơ/ bài hát đã học trong chủ đề
các loại
-Hoạt động góc theo
ý thích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
Trả trẻ
Vệ sinh- trả trẻ
- Tạo cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ , có những ấn tượng tốt với lớp, với cô với bạn để hôm sau trẻ lại thích đến trường
- Trẻ được vệ sinh sạch
sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng đồ dùng cá nhân của mình
và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè, bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình củatrẻ với phụ huynh học sinh
Trang 15- Cô hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo và để đúng
ngăn Tủ đựng đồ dung cá nhân
+ Cho trẻ thực hiện gấp quần áo và để gọn gàng
vào ba lô của mình
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ thực hiện
* Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi, cô quan sát trẻ
chơi
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm nhạc ôn bài hát chủ đề: Gia đình
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh và đọc
thơ truyện tập đóng kịch “ Hai anh em”
-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo cho
trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ cắm
cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày), cuối tuần
cô tặng trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau
mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn
gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố mẹ
đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với một số đồ
chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau xem truyện
tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất
đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô
giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số thông
tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ, cũng như
một số hoạt động của lớp
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ ( cuối ngày),tặng bé ngoan ( Cuối tuần)
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửa tay,lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2019 Tên hoạt động : Thể dục
VĐCB: Đi, chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh
Trang 16- Trẻ thực hiện được vận động đi, chạy đổi hướng theo hiệu lệnh
- Rèn luyện cho trẻ phát triển tốt về kỹ năng vận động cơ bản của đôi chân và khả năng giữ thăng băng cơ thể
3 Thái độ
- Giáo dục bé có ý thức tập thể, tích cực, chủ động trong giờ học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Một số vật chuẩn, đường dích dắc, vật chuẩn
- 8- 10 quả bóng; 4 rổ
- 2-3 đoạn nhạc có tiết tấu khác nhau
2 Địa điểm tổ chức: Sân trường.
III Tổ chức hoạt động
1.Ổn định tổ chức.
- Cho trẻ hát “Bố là tất cả”
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình
2.Giới thiệu bài
- Hàng ngày chiều đi học về con thường làm gì?
Bố con làm gì? Mẹ con làm gì?
- Các môn đã bóng, cầu lông, là những môn thể
thao giúp cho con người rèn luyện cơ thể có sức
khỏe dẻo dai, các con có muốn tập thể dục thể
thao không? Hôm nay chúng mình cùng TTD
Đội hình vòng tròn
- Đi bằng gót chân - Đi bằng
Trang 173.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Lớp hát cùng cô bài : "Bố là tất cả" cho cháu đi
vòng tròn quanh sân tập, đi kết hợp các kiểu đi
3.2 Hoạt động 2: Trọng động.
3.2.1 Bài tập PTTC
Trẻ đứng 3 hàng ngang theo tổ
- Động tác tay: Tay đưa ra trước lên cao
+ Động tác chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra
- Cô quy ước với trẻ về hiệu lệnh “ Đi nhanh đến
ngôi nhà”; “ Đi kiễng gót đến ngôi sao”; “ Chạy
nhanh đến chiếc cờ”
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích
- Cho 1-2 trẻ làm thử - Cô nhận xét
- Cô cho trẻ tập, lần đầu cô đưa ra hiệu lệnh
chậm Sau đó cô nâng dần mức độ cho trẻ thực
hiện nhanh theo hiệu lệnh của cô
- Cô cho trẻ thi đua theo tổ bằng cách cho trẻ đi
nhanh, chậm theo nhạc vào rừng hái quả
- Cách chơi: Cô chia hai đội chơi(đứng hai hàng
dọc), lần lượt mỗi bạn ném một quả bóng sao cho
trúng vào rổ Đội nào ném được nhiều bóng vào
mũi chân Đi khom lưng Chạy chậm - Chạy nhanh
Đội hình 3 hàng ngang-Trẻ tập các động tác theo cô mỗi động tác tập 2 lần, 8 nhịp
- Bật theo nhịp xắc xô
- Trẻ đứng 2 hàng quay mặt vàonhau
Trang 18- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Nhận xét trẻ chơi
3 Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
4 Củng cố- giáo dục
-Hỏi trẻ tên bài tập, tên trò chơi
-GD trẻ thường xuyên tập thể dục
5.Kết thúc
- Nhận xét - tuyên dương
- Chuyển hoạt động khác
- Trẻ đi nhẹ nhàng
-Nhắc lại tên bài tập, tên trò chơi
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ)
Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2019
Tên hoạt động : KPKH “ Tìm hiểu một số đồ dùng trong gia đình”
Hoạt động bổ trợ: Câu đố; Trò chơi; hát “ Cả nhà thương nhau”
I Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức
Trang 19- Trẻ nhận biết, gọi tên một số đồ dùng trong gia đình, biết đặc điểm, công dụng của đồ dùng đó
- Trẻ biết phân nhóm phân loại đồ dùng theo công dụng ( Đồ dùng để ăn, để uống, để mặc)
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt mạch lạc
- Rèn kỹ năng so sánh, phân nhóm, phân loại
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú và tham gia tích cực hoạt động
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng sạch sẽ, gọn gàng, cẩn thận khi
sử dụng
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Đồ dùng để ăn, để uống, để mặc là vật thật : Bát, ca cốc, áo
- Phách tre có dán đồ dùng gia đình để chơi trò chơi
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp
III Tổ chức hoạt động
1.Ổn định-Trò chuyện.
- Cô cho trẻ đứng xung quanh cô
- Cho trẻ đọc đồng dao kết hợp chơi trò chơi
‘‘Vuốt ve’’
- Các con vừa đọc bài đồng dao nhắc đến một số
đồ dùng gì ?
2 Giới thiệu bài
- Cho trẻ kể những đồ dùng trong gia đình mà trẻ
- Cô đọc câu đố trẻ đoán xem đó là cái gì ?
‘‘ Miệng tròn lòng trắng phau phau
Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hàng ngày’’
- Trẻ đứng gần bên cô
- Trẻ đọc đồng dao và chơi
- Trẻ trả lời
-Trẻ kể một số đồ dùng trong gia đình mà trẻ biết
- Cả lớp giải câu đố
- Nghe và đoán
Trang 20- Cô đưa vật thật : Cái bát
- Ai có nhận xét gì về cái bát ?
- Cái bát này có đặc điểm gì? Miệng bát như thế
nào ? Bát được trang trí như thế nào ?
+ Bát dùng để làm gì ?
+ Tại sao bát lại đứng được ?
+ Chiếc bát này được làm từ chất liệu gì ?
- Cô khẳng định lại Bát dùng để ăn làm bằng sứ dễ
vỡ nên khi dùng phải cẩn thận, giữ gìn sạch sẽ
* Mở rộng
- Ngoài bát làm bằng sứ con biết bát làm bằng gì ?
- Cho trẻ kể một số đồ dùng để ăn mà trẻ biết
- Cô mở rộng một số đồ dùng để ăn trên máy
- Miệng bát tròn Trang trí bằng hoa lá
- Bát dùng để đựng đồ ăn-Vì có đế
- Làm bằng sứ
- Làm bằng thủy tinh, nhựa, inốc,…
- Đĩa , bát to, nhỏ, âu, cốc,…
- Quan sát và nói tên đồ dùng