Trong các tiết tập đọc và tập làm văn của tuần trước, các con đã được đọc một lá đơn xin vào Đội, nói những điều em biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.. Trong tiết tập làm văn[r]
Trang 1TUẦN 2
NS: 13/9/2019
NG: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2019
CHÀO CỜ - TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
TIẾT 3 : AI CÓ LỖI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
A - TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc rõ ràng, trôi chảy cả bài, đọc đúng:
+ Các từ ngữ có vần khó: khuỷu tay, nguệch ra
+ Các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai: nắn nót, nổi giận, đến nỗi, lát nữa
+ Các từ phiên âm người nước ngoài: Cô - rét - ti, En - ri - cô
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu 1 số từ ngữ: kiêu căng, hối hận, can đảm
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- HS biết nhường nhịn nhau, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi cư xử không tốtvới bạn, trả lời được câu hỏi trong SGK
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
- Giáo dục HS có thái độ tốt đối với bạn bè
QTE: Trẻ em có quyền được kết bạn , phải i biết nhường nhịn, tha thứ cho bạn bè, khi
có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi, không nên nghĩ xấu về bạn.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Biết giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Thể hiện được sự cảm thông
- Biết tự kiềm chế và kiểm soát cảm xúc trong mọi trường hợp.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A- Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra học thuộc lòng bài thơ Hai bàn - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 2tay em.
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- Lớp và GV nhận xét, đánh giá
B- Bài mới: (30’)
1- Giới thiệu bài 1’
GV treo tranh: Tranh vẽ gì?
Bài học hôm nay sẽ kể cho các con nghe
câu chuyện về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô
Hai bạn chỉ vì một câu chuyện nhỏ mà cáu
giận nhau, nhưng lại rất sớm làm lành với
nhau Điều gì đã khiến hai bạn sớm làm lành
với nhau, giữ được tình bạn? Đọc truyện này
các con sẽ hiểu điều đó
- Đọc nối tiếp câu lần 1
GV theo dõi, ghi từ HS phát âm sai(đọc cá
nhân, đồng thanh)
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3
GV tiếp tục hướng dẫn HS phát âm
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- HS đọc chú giải SGK- 5
- Tìm từ trái nghĩa với kiêu căng?
- Hai bàn tay rất đẹp, có ích và đáng yêu
Hs quan sát tranh và trả lời
- HS nghe và đọc thầm theo giáo viên
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cô-rét-ti, En-ri-cô
- 5 đoạn
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Đoạn 1: Tôi đang nắn nót kiêu căng
- Đoạn 2: Lát sau gặp nhau ở cổng
- Đoạn 3: Cơn giận không đủ can đảm
- Đoạn 4: Tan học Tôi trả lời
- Đoạn 5:Về nhà đánh bạn
- Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì/ Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi, làm cho cây bút nguệch ra một đường rất xấu
- Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc vì cậu đã vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin lỗi Cô-rét-
ti, nhưng không đủ can đảm.
- Kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây
- Khiêm tốn
- Mỗi nhóm 5 em đọc, mỗi em đọc
Trang 3- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
GV: Sau cuộc va chạm nhỏ ấy En-ri-cô đã có
suy nghĩ và việc làm như thế nào, các con sẽ
cùng tìm hiểu tiếp sang đoạn 3 của bài
- Vì sao En-ri-cô thấy hối hận?
GV: Sau cơn giận,Cô-rét-ti đã thấy hối hận
Vậy Cô-rét-ti đã làm lành với nhau ra sao
các con cùng tìm hiểu đoạn 4 của câu chuyện
nhé
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao
- Em đoán ô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm
lành với bạn
GV: Để có được một tình bạn thân thiết
không phải là dễ, chúng ta cần phải biết quý
trọng và giữ gìn tình bạn ngày càng thân thiết
và gắn bó hơn như vậy cuộc sống mới có ý
nghĩa
- Bố đã trách măng En-ri-cô như thế nào?
- Lời trách mắng của bố có đúng không?
- Theo con mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
một đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác
- Mỗi nhóm 1 em, 5 em /lượt (Thi 2 lần)
- HS đọc thầm đoạn 1, 2+ Đoạn 1,2: Sự va chạm giữa hai bạn nhỏ
- Cô-rét-ti, En-ri-cô
- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô làm En-ri-cô viết hỏng…+ Đoạn 3: Sự ân hận của En-ri-cô
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
- Cơn giận lắng xuống, En-ri-cô bình tĩnh lại thấy thương bạn, muốn xin lỗi nhưng không đủ can đảm
+ Đoạn 4: Cô-rét-ti làm lành với ri-cô
En Một HS đọc đoạn 4 lớp đọc thầm theo
- Tan học,…không bao giờ
- HS trả lời:
* Tại mình vô ý, mình phải làm lành
* En-ri-cô là bạn của mình, không thể
để mất tình bạn
* Chắc En-ri-cô tưởng mình cố tình chơi xấu bạn ấy
+ Đoạn 5:
- Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn
vì con có lỗi Thế mà con lại định giơtay đánh bạn
- Rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước nhưng En-ri-cô lại không
đủ can đảm
- HS thảo luận cặp đôi:
* En-ri-cô đáng khen vì cậu ta biết ân hận, biết thương bạn khi bạn làm lành, cậu cảm động ôm chầm lấy bạn
* Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với bạn
Trang 4Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?
- Phải biết nhường nhịn, quý trọng tình bạn, nghĩ tốt về bạn, khi có lỗi phải biết dũng cảm và chủ động nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
Ti t 2ế
4- Luyện đọc lại (12-15’)
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn 3,4,5
- Trong truyện có mấy nhân vật ?
- GV hướng dẫn cách thể hiện lời đối thoại
của các nhân vật ?
- Gọi 4 HS đọc trước lớp theo lối phân vai
5- Hướng dẫn kể chuyện (17-20’)
a) GV nêu yêu cầu
b) GV hướng dẫn kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh
và hướng dẫn HS kể chuyện theo đoạn
GV: cho 5 HS kể lại nội dung 5 đoạn của
câu chuyện
+ Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự
không?
+ Về diễn đạt: nói đã thành câu chưa, dùng
từ có phù hợp không, đã biết kể bằng lời
của mình không?
+ Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp
không, tự nhiên không, đã biết phối hợp lời
kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
" Cơn giận lắng xuống…dọa đánh bạn"
- 4 nhân vật: Người dÉn truyÖn,
Cô-rét-ti, En-ri-cô, người bố
*Giọng đọc thân thiện dịu dàng: " Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không/ En-ri-cô?"
* Giọng xúc động: " Không bao giờ ! Không bao giờ! "
* Giọng nghiêm khắc: " Đáng lẽ chính con…dọa đánh bạn."
Trang 5- GV cho 1 nhóm 4 HS lên đóng vai kể lại
kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện giúp em rút ra được bài học
gì?
- Phải biết nhường nhịn, tha thứ cho bạn bè, khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi, không nên nghĩ xấu về bạn
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Trong câu chuyện này em thích nhân vật nào, vì sao?
QTE: Trẻ em có quyền được kết bạn , phải biết nhường nhịn, tha thứ cho bạn bè, khi
có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi, không nên nghĩ xấu về bạn.
- Nhận xét tiết học: GV động viên, khen ngợi cá nhân, nhóm học tập tốt, nêu những điểm chưa tốt để rút kinh nghiệm trong giờ sau
- Về kể lại cho người thân nghe
TOÁN TIẾT 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( Có nhớ 1 lần) I.MỤC TIÊU + HS biết cách thực hiện phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm) áp dụng giải toán 3 chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm) + Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có 1 phép trừ) + GDHS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con - 3 tờ bìa to ghi nội dung bài tập 4 III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế A- Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV kiểm tra bài học hôm trước - Lớp nhận xét, GV đánh giá B- Bài mới (30’) 1- Giới thiệu bài theo mục tiêu (1’) 2- Hướng dẫn thực hiện các phép trừ.(6’) a/ GV ghi bảng 432 - 215 - Hướng dẫn làm nháp: Đặt tính và tính - GV cùng cả lớp nhận xét - Khi 2 không trừ được cho 5 ta làm thế nào ? - GV kết luận: Phép trừ này khác các phép trừ đã học 432 - 215 = 217 là phép trừ có nhớ một lần ở hàng chục b/ 627 - 143 GV ghi bảng( HD tương tự) - GV cùng cả lớp nhận xét cách đặt tính, cách thực hiện - 1 HS lên đặt tính, HS khác làm nháp - HS tính : 432 - 215 =?
432
215
217
- 1 HS nêu cách đặt tính theo cột dọc và nêu cách tính
- 2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Kết quả phép trừ là: 432 - 215 = 217
- 1 HS đọc to lại cách trừ trên, lớp đọc thầm theo
- 1 HS lên bảng, dưới nháp
Trang 6- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
- Muốn tìm số con tem của Bình con làm như
143 584
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 5 HS làm bảng lớp, lớp làm vở bài tậpTính :
541 422 564 783 694
127 114 215 356 237
214 308 349 427 459
- 1 HS nhận xét cách đặt tính, cách tính từng phép tính
- Hoa : con tem?
- Tổng số tem của 2 bạn là 335 con tem
- Bạn Bình có 128 con tem
- Lấy số con tem của 2 bạn trừ đi số contem của Hoa
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm Bài giải
Bình sưu tầm được số con tem là:
335 – 128 = 207(con tem) Đáp số: 207 con tem
- Trừ số các số có ba chữ số có nhớ mộtlần
+ Đoạn dây dài : 243 cm+ Cắt đi : 27 cm+ Còn lại : cm ?
Trang 7
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài số xăng-ti-mét là:
243 - 27 = 216 (cm) Đáp số: 216 cm
-NS: 14/9/2019
NG: Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 4: CÔ GIÁO TÍ HON
- Giáo dục HS sự kính trọng và biết ơn các thầy cô giáo
* QTE:Trẻ em có quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A- Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc xong câu chuyện, em thấy yêu quý
nhân vật nào? Vì sao?
- Lớp và GV nhận xét, đánh giá
B- Bài mới
1- GV giới thiệu bài (1’)
- 2 HS kể câu chuyện: Ai có lỗi và trả lời
các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn
Trang 8GV chiếu tranh minh họa bài lên bảng
Khi cũng nhỏ, ai cũng thích chơi trò chơi
đóng vai Một trong những trò chơi mà
các em rất thích là đóng vai thầy cô giáo
Bạn Bé trong bài tập đọc các con học
hôm nay đóng vai là một cô giáo trong
hoàn cảnh rất đặc biệt ba má đi chiến
đấu Bé ở nhà trông các em và cùng các
em bày trò chơi lớp học Trò chơi diễn ra
như thế nào, cô cùng các con tìm hiểu bài
Cô giáo tí hon nhé.
2- Luyện đọc (12’)
a GV đọc, hướng dẫn HS đọc bài với
giọng vui tươi, thong thả, nhẹ nhàng
- GV cho HS quan sát tranh minh họa( Cô
- Đọc nối tiếp câu lần 1
GV: Theo dõi, ghi từ HS phát âm sai,
sửa phát âm cho HS
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3 GV tiếp tục
- HS nghe và theo dõi SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một câu
- Như mục tiêu (đọc cá nhân, đồng thanh)
- HS phát âm lại những tiếng sai
- 3 đoạn+ Đoạn 1: Bé kẹp tóc lại cười chào cô + Đoạn 2:Bé treo nón Đánh vần theo+ Đoạn 3: Thằng Hiển tóc mai
- Một HS giỏi đọc
- 2 HS đọc lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc chú giải SGK HS khác theo dõi
- khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu.
+ Khoan thai là thong thả, nhẹ nhàng
Trang 9- Khoan thai có nghĩa là gì, tìm từ trái
nghĩa với từ khoan thai?
- Cười khúc khích là cười như thế nào,
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài (8p)
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Truyện có những nhân vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- GV cùng cả lớp nhận xét
GV: Bé đã vào vai cô giáo rất đáng yêu
vậy còn các em học trò thì sao ? Các con
sẽ tìm hiểu tiếp mấy cậu học trò này nhé
GV: Mỗi người một vẻ, trông ngộ nghĩnh
đáng yêu, thằng Hiển ngọng níu, cái Anh
hai má núng nính, ngồi gọn tròn như củ
khoai, cái Thanh mở to mắt nhìn bảng
mân mê mớ tóc mai
- Nội dung bài nói lên điều gì ?
4 Luyện đọc lại(10’)
- HS đọc diễn cảm đoạn văn trên
Trái nghĩa với khoan thai là vội vàng, hấp tấp
+ Cười khúc khích là tiếng cười nhỏ phát
ra liên tục( xem phim hài em luôn cười khúc khích)+ HS đọc nối tiếp lần 3
- Mỗi nhóm 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác
- 2 lượt, mỗi lượt 1 nhóm 3 em đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm đọc hay
- Các nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanhtừng đoạn, cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Bé và ba đứa em ( Hiển, Anh, Thanh)
- Chơi trò chơi lớp học, bé đóng vai cô giáo, các em của bé đóng vai học trò
- HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi
- Hình ảnh em thích thú nhất:
+ Ra vẻ người lớn kẹp lại tóc…đội nón+ Dáng đi khoan thai, mặt tỉnh khô+ Bẻ nhánh trâm bầu làm thước…
- Làm y hệt các học trò thật: đứng dậy, khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô
- Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em
- HS đọc bài trên bảng phụ, HS khác theo dõi
" Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo
khi cô bước vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y
hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc
Trang 10- Cõu văn nào trong bài cú sử dụng biện phỏp so sỏnh ?(Cỏi Anh…như củ khoai)
- Nờu nội dung của bài?
* QTE:Trẻ em cú quyền được vui chơi, được làm những điều mỡnh mơ ước
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài: Chiếc ỏo len.
-TOÁN TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU
+ Củng cố kỹ năng cộng, trừ cỏc số cú 3 chữ số (cú nhớ 1 lần hoặc khụng cú nhớ)+ Củng cố tỡm số bị trừ, số trừ, hiệu
Giải toỏn cú lời văn cú 1 phộp tớnh cộng hoặc phộp tớnh trừ
+ Yờu thớch mụn toỏn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kiểm tra bài học hụm trước.
- Lớp làm vở nhỏp Đặt tớnh rồi tớnh:
329 - 273 122 - 81
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
567 868 387 100
325 528 58 75
242 340 329 25
- Trừ cỏc số cú 3 chữ số khụng nhớ và cú nhớ
- HS nêu lại cách thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nờu cỏch đặt tớnh và thực hiện tớnh
- 4 HS lên bảng, Lớp làm bảng con
a, 542 - 318 727 - 272
Trang 11GV cho làm trờn bảng, bảng con
- GV cựng lớp nhận xột
- BT2 củng cố kiến thức gỡ?
* Bài tập 3: (SGK - 8) Số (7’)
Hỏi: Bài toỏn yờu cầu gỡ ?
- GV cho HS nờu lại cỏch tỡm số bị trừ, số
- Bài cho biết gỡ ?
- Bài toàn hỏi gỡ ?
- Hướng dẫn làm bài
- GV cựng lớp chữa
- BT4 củng cố kiến thức gỡ?
* Bài tập 5: (SGK - 8) ( 4’)
- Bài toỏn cho biết gỡ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Muốn tỡm được cú bao nhiờu học sinh
+ Ngày thứ hai bỏn : 325 kg+ Cả hai ngày bỏn : kg?
- Cộng cỏc số cú 3 chữ số cú nhớ một lần ở hàng đơn vị
- 1 HS đọc đề, HS khác đọc thầm+ Khối 3 cú : 165 học sinh
+ Nữ : 84 học sinh
+ Nam : học sinh?
- Ta lấy tổng số học sinh trừ đi số học sinh nữ
- 1 HS lên bảng, dới làm vở bài tập Bài giải
Khối lớp 3 cú số học sinh nam là:
165 - 84 = 81 ( học sinh) Đỏp số: 81 học sinh.+ Củng cố kỹ năng cộng, trừ các số có 3 chữ
số (có nhớ 1 lần hoặc khụng cú nhớ)+ Củng cố tìm số bị trừ, số trừ, hiệu
+ Giải toán có lời văn cú 1 phép tính
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc cho HS viết
- Nhận xét, đánh giá
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài (1’)
GV Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn chính tả (29’)
- GV đọc lần 1 (đoạn 3) giọng đọc thong
thả, rõ ràng, phât âm chính xác các âm có
âm, vần, thanh HS thường viết sai
- Gọi 1-2 HS khá đọc lại bài chính tả
a Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn
viết chính tả và những hiện tượng cần lưu ý
trong đoạn viết
+ Nội dung chính trong đoạn văn là gì ?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Nhận xét cách viết tên riêng người nước
ngoài với tên riêng người Việt nam?
- Hướng dẫn HS viết các từ ngữ dễ viết sai
- HS cả lớp nghe và theo dõi SGK
- Sự hối hận của Cô-rét-ti, sau khi cơn giận lắng xuống Cậu thấy thương bạn nhưng không đủ can đảm
- Cô-rét-ti
- Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên, giữa các chữ ghi tiếng trong một bộ phận tên riêng
có dấu gạch nối
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
Cô- rét- ti, khuỷu tay, sứt chỉ …
- HS viết vở
Trang 13từ 1-3 lượt theo dõi tốc độ viết của HS để
điều chỉnhcho phù hợp
+ Đọc lại toàn bài chỉnh tả một lượt
c Chấm và chữa bài chính tả
- Chữa bài: GV treo bài chính tả đã viết sẵn
để HS tự đối chiếu và chữa bài
- Chấm bài: Thu vở, chấm 5-6 bài viết của
HS
GV Nhận xét, tuyên dương kịp thời những
HS có nhiều tiến bộ, nhắc nhở những lỗi
thường mắc để sửa chữa
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (8’)
* Bài tập 3(a)(VBT - 6)
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ trống
- GV dán 3 tờ giấy viết sẵn nội dung bài tập
3(a), gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS lựa chọn âm hoặc vần
- GV nhận xét tiết học: Biểu dương những
HS tốt về từng mặt (Viết sạch, viết đẹp, viết
đúng chính tả) đồng thời cũng lưu ý một số
HS thường viết sai
- Chuẩn bị bài sau: Cô giáo tí hon
- HS nghe và soát lại bài bằng bút chì
- HS đổi vở cho nhau, đối chiếu bài chính
- Lớp nhận xét, đánh giá kết quả làm bàicủa 3 nhóm
I MỤC TIÊU
- Thuộc các bảng mhân 2,3,4,5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm, tính giá trị biểu thức có 2 phép tính
Vận dụng được vào tính chu vi hình tam giác, giải toán có lời văn(có một phép nhân)
- Giáo dục HS say mê học môn toán, có ý thức tìm tòi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
Trang 14- Bảng nhúm
III HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra việc học bảng nhõn đó học
-Thực hiện nhõn nhẩm với số trũn trăm
VD: 2 trăm nhõn với 2 bằng 8 trăm
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theodõi
a, 5 x 5 + 18 = 25 + 18 = 43
b, 5 x 7 - 28 = 35 – 28 = 7
c, 2 x 2 x 9 = 4 x 9 = 36
- Thực hiện phộp tớnh nhõn trước,cộng trừ sau, phộp tớnh thứ 3 thựchiện từ trỏi sang phải
- 3 HS làm bảng lớp, lớp làm VBT+ Cú : 8 cỏi bàn
+ Mỗi bàn cú : 4 cỏi ghế+ Cú : cỏi ghế?