1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 (Bản đẹp 2 cột)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 352,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của trước lớp.. Theo dõi HS đọc bài và nhắc HS ngắt GV: nhịp cho đúng.- Yêu cầu HS đọc chú giải để [r]

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy

1 Tập đọc Người liên lạc nhỏ

2 Kể chuyện Người liên lạc nhỏ

3 Âm nhạc Học hát bài: Ngày mùa vui

Hai

5 Sinh hoạt Chào cờ

1 Chính tả NV Người liên lạc nhỏ

2 Tập đọc Nhớ Việt Bắc

Ba

5 TNXH Tỉnh thành phố nơi bạn sống

1 LT&C Ôn từ chỉ đặc điểm - Ôn câu Ai thế nào?

3 Mĩ thuật VTM Vẽ con vật quen thuộc

4 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ láng giềng (T1)

5 Tập viết Ôn chữ hoa K

1 Chính tả Nv Nhớ Việt Bắc

2 Thủ công Cắt dán chữ H,U (T2)

3 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Năm

5 Thể dục Bài thể dục phát triển chung

1 Tập làm văn NK Tôi cũng như bác.Giới thiệu hoạt động

2 TNXH Tỉnh thành phố nơi bạn sống (TT)

3 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (TT)

4 Thể dục Bài thể dục phát triển chung

Sáu

Thứ hai ngày tháng năm 2009

Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Trang 2

-Hiểu nội dung :Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí,dũng cảm khi làm nhiệm vụdẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.TLCH SGK

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

Học sinh khá giỏi kể lại dược toàn bộ câu chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2.Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý thay

đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu

chuyện

 Đoạn 1: giọng kể thong thả

 Đoạn 2: giọng hồi hộp khi hai bác cháu

gặp Tây đồn

 Đoạn 3: giọng Kim Đồng bình thản, tự

nhiên

 Đoạn 4: giọng vui khi nguy hiểm đã qua

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào thì cho HS

đọc lại câu đó cho đúng

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu :

- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản

nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//

- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách dịch)

- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng bình tĩnh, tự nhiên)

- Già ơi!// Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy.//

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa của các

từ này nếu thấy HS chưa hiểu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

2.3.Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác

cán bộ

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già

Nùng ?

- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng

của ta đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị

địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế, các cán bộ

kháng chiến thường phải cải trang để che mắt

địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có người đưa

đường và bảo vệ Nhiệm vụ của các chiến sĩ liên

lạc như Kim Đồng rất quan trọng và cần sự nhanh

trí, dũng cảm Kim Đồng đã thực hiện nhiệm vụ

của mình như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp đoạn 2 và 3 của bài

- Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi qua suối

?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác cán bộ

?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem

Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên/ như vui trong nắng sớm.//

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra

Trang 4

lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh, nhanh

trí, dùng cảm của Kim Đồng mà hai bác cháu đã

bình an vô sự Em hãy tìm những chi tiết nói lên

sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch

- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim Đồng?

2.4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- GV tiến hành các bước tương tự như ở tiết tập

đọc trước

hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

PHẦN KỂ CHUYỆN

1 Hoạt động 4: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ KỂ

MẪU

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

- Hỏi : Tranh 1 minh họa điều gì ?

- Hai bác cháu đi đường như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn

hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra

sao ?

- Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?

2 KỂ THEO NHÓM

- Chia HS thành nhóm nho và HS kể chuyện theo

nhóm

3 KỂ TRƯỚC LỚP

- Tuyên dương HS kể tốt

- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu

chuyện “Người liên lạc nhỏ.”

- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ

- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV : Phát biểu cảm nghĩ của con về anh Kim

Đồng

- Nhận xét tiết học và dặn dò học sinh chuẩn bị

bài sau

- 2 đến 3 HS trả lời

Trang 5

MÔN ÂM NHẠC BÀI: NGÀY MÙA VUI (GV CHUYÊN) TOÁN Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU.

-Biết so sánh các khối lượng

-Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

-Biết sử dụng cân đồng hồđể cân một vài đồ dùng học tập

BT 1;2;3;4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

1. Cân đồng hồ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 5/66

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: L.tập - Thực hành (25 phút)

* Bài 1:

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Viết lên bảng 744g…474g và yêu cầu học sinh so sánh

+ Vì sao con biết 744g > 474g

+ Vay khi so sanh cac so đo khoi lương chúng ta cũng so

sánh như với các số tự nhiên

+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g kẹo và

bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo đã biết chưa ?

+ Yêu cầu học sinh làm bài tiếp

+ Học sinh lên bảng làm bài tập

+ 744 g > 474 g + Vì : 744 > 474

+ Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh + Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

+ Chưa biết, phải đi tìm Giải:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

Trang 6

* Bài 3:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Cô Lan có bao nhiêu đường ?

+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì với số đường còn lại ?

+ Bài toán yêu cầu gì ?

+ Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường

chúng ta phải làm gì ?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

* Bài 4:

+ Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

khoảng 6 học sinh, phát cân cho học sinh và yêu cầu

các em thực hành cân các đồ dùng học tập của mình

và ghi lại số cân

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò (5 phút)

+ Cô vừa dạy bài gì ?

+ Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75

+ Nhận xét tiết học

175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g

+ 1 kg đường + 400 g đường + Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

+ Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường + Học sinh cả lớp vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

Giải:

1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g + Thực hành cân

Thứ ba ngày tháng năm 2009

Chính tả NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU

-Nghe – viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm dúng BT điềân tiếng có vần ay,ây

-Làm đúng BT 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng viết sẵn các bài tập chính tả

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi học sinh đọc vàviết các từ khó của tiết chính tả

trước : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt,

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Mục tiêu: HS đọc, hiểu và viết đúng các từ khó

Trình bày bài văn đẹp

Cách tiến hành:

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn lần 1

- Hỏi : Đoạn văn có những nhân vật nào ?

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao ?

- Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?

- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn ?

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được

b) Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả

c) Chấm, chữa bài.

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2.

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, bài viết HS

- 1 HS đọc, 3 HS viết trên bảng, HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con

- Học sinh theo dõi sau đó 2 HS đọc lại

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và

ông Ké

- Đoạn văn có 6 câu

- Tên riêng phải viết hoa : Đức Thanh, Kim

Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu :

Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải

a) Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi lần.

Trang 8

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả, HS

nào viết xấu, sai 4 lỗi trở lên phải viết lại bài và

chuẩn bị bài sau

Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC

I MỤC TIÊU

-Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

-Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.TLCH SGK ,thuộc 10 dòng thơ đầu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bản đồ Việt Nam

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc : “Người liên lạc nhỏ.”

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu theo sách GV trang 263

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,

dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp Theo dõi HS đọc bài và nhắc HS ngắt

nhịp cho đúng.- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 trước

- 3 Học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát âm đã nêu

ở Mục tiêu.

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:

- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ

Trang 9

lớp, mỗi HS đọc một khổ.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

2.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì ?

- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với người

Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những hoa cùng

người", "hoa" trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh

rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp?

Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những câu thơ nói nên

vẻ đẹp của rừng Việt Bắc

- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ những

ngày đánh giặc oanh liệt nhớ vẻ đẹp, nhớ những

hoạt động thường ngày của người Việt Bắc Em hãy

tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc

- Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào cho biết

nội dung chính của bài thơ là gì ?

Tavề ,/ mình có nhớ ta/

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/

Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/

Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến / giặc lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây.//

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc

- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời: Những

câu thơ đó là : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình.

- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người Việt

Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng;

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô

em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi

Trang 10

- Tình cảm của tác giả đối với con người và cảnh

rừng Việt Bắc như thế nào ?

2.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bài

thơ

- Xoáù dần bài thơ trên bảng và yêu cầu HS đọc sau

mỗi lần xoá

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

một số HS đọc trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài

sau

- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân

- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài

Toán Bài dạy : BẢNG CHIA 9

A MỤC TIÊU.

-Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có 1 phép chia 9)

BT 1(cột 1,2,3); 2(cột 1,2,3);3;4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

2. Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2/64; 3/65

+ Nhận xét , chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Lập bảng chia 9 (12phút)

+ Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi

9 lấy 1 lần bằng mấy?

+ Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1

lần ?

+ Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có

bao nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?

+ Giáo viên viết lên bảng 9 : 9 = 1

+ Cho hoc sinh lay 2 tam bìa, moi tam bìa co 9 cham tron

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Bằng 9 + 9 x 1= 9 +1 tấm bìa

+ 9 : 9 = 1 (tấm bìa) + Đọc : 9 x 1= 9

9 : 9 = 1 + Bằng 18

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w