III. Hoạt động dạy học A. - Gọi đại diện nhóm trình bày đáp án. Kiến thức: Củng cho HS cách thực hiện phép chia 3 chữ số cho 1 chữ số. Phép chia hết và phép chia có dư. Giải bài toán có[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 08/12/2017
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2017
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia
hết và chia có dư)
2 Kĩ năng: Biết giải toán có phép chia.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoat động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hai HS lên bảng đặt tính rồi tính:
- GV nhận xét đánh giá B Bài mới: 30’ 1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài 2 a, Hướng dẫn thực hiện phép chia 648 : 3 = ? - GV viết phép chia- HS đọc phép chia - Số bị chia và số chia trong phép chia này có đặc điểm gì? => GV vào bài - GV: Tương tự cách chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các em hãy đặt tính và tính ra nháp - 1 HS lên bảng đặt tính và tính (HS làm xong vừa chỉ phép tính vừa nêu cách tính). - Chữa bài: + Đọc phép chia và nhận xét Đ - S? + 1 số HS khác nêu lại cách thực hiện - Vậy 648 : 3 bằng bao nhiêu? - GV vừa chỉ phép tính vừa nêu lại cách tính - Nhận xét: - Kết quả của phép chia này có mấy chữ số? - Vì sao thương của phép chia này có 3 chữ số? - Mỗi lượt chia các em nhẩm qua những bước nào? 64 : 4 87 : 7 - HS lắng nghe 648 : 3 = ? 648
6
3 21 6 04
3
18
18
0
648 : 3 = 216
- có 3 chữ số
- Vì ta thực hiện 3 lượt chia
- 3 bước: chia - nhân - trừ
Trang 2- GV: Ta thực hiện chia từ trái sang
phải, ở phép chia này thực hiện 3 lượt
chia nên thương phải có 3 chữ số.
a, Hướng dẫn thực hiện phép chia
236 : 5 = ?
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- Chữa bài:
+ Đọc phép chia và nhận xét Đ - S?
+ 1 số HS khác nêu lại cách thực hiện
- Vậy 236 : 5 bằng bao nhiêu?
- GV: ở phép chia này thực hiện qua 2
lượt chia nên thương có 2 chữ số.
- Phép chia thứ nhất và phép chia thứ
hai có điểm gì giống và khác nhau?
- Đối với phép chia có dư, số dư phải
- GV: Thực hiện chia từ trái sang phải,
theo thứ tự các bước nhẩm: chia -
nhân - trừ Lưu ý phép chia có dư, số
dư phải luôn nhỏ hơn số chia.
236 : 5 = ?
236 20
5 47 36
35 1
+ Phép chia thứ hai là phép chia có dư, thực hiện 2 lượt chia nên thương có 2 chữ số
- Số dư phải nhỏ hơn số chia
- HS đọc yêu cầu của bài
872 : 4 375 : 5 390 : 6 905 : 5
457 : 4 578 : 3 489 : 5 230 : 6
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS lắng nghe.
Trang 3Bài 2: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Đọc bài giải, nhận xét?
- 234 HS xếp được bao nhiêu hàng?
Em đã làm ntn để tìm được 26 hàng?
- Ngoài câu lời giải này ra em còn có
câu lời giải nào khác? ( 234 HS xếp
được số hàng là)
- GV : Bài toán có sử dụng phép chia
số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số các
em vận dụng làm rất tốt.Khi thực hiện
giải bài toán có lời văn các em lưu ý
cách trình bày bài giải và chọn câu trả
lời cho phù hợp với yêu cầu của bài
Bài 3: Viết ( theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
- Cột 1, số đã cho là bao nhiêu?
- Giảm đi 8 lần ta làm ntn?
- Giảm đi 6 lần ta làm ntn?
- Tổ chức cho HS thi làm tiếp sức: 2
đội thi, mỗi đội 3 em Trong thời gian 2
phút đội nào làm xong trước và đúng
đội đó thắng
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Bài tập có dạng giảm 1 số đi
nhiều lần Vậy muốn giảm 1 số đi
- HS đọc bài toán
Số đãcho
432m 888
kg
600 giờ
312 ngàyGiảm 8
lần
432m :8
= 54m
Giảm 6lần
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
3 Thái độ: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người
chính là nguồn tạo nên của cải
Kể chuyện
Trang 41 Kiến thức: Sắp xếp lại được các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng
đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
2 Kĩ năng
- Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo đúng thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh
kể lại được toàn bộ câu chuyện
- HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* QTE: - Quyền có gia đình, bố mẹ.
- Quyền được lao động để làm ra của cải
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Người chiến sĩ về xuôi nhớ những gì
ở Việt Bắc?
- Người Việt Bắc đánh giặc giỏi ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
+ Người cha: đọc giọng nghiêm khắc
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: siêng năng, lười biếng, thản
nhiên, làm lụng
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp đọc lần 2
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Cha muốn trước khi kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm/ và mang tiền về
Trang 5- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cho HS giải nghĩa các từ khó
+ Đặt câu có từ “dúi”, “thản nhiên”,
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Ông lão là người ntn?
- Ông lão người chăm buồn phiền vì
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Vì sao người con phải đi làm lần nữa?
- Hồng dúi cho em một cái kẹo
- Ông ké thản nhiên nhìn bọn giặc điqua
- Bà dành dụm tiền mua cho cháu bộquần áo mới
- HS đọc bài theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Bình chon nhóm đọc hay
- 1 HS đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm
1 Người cha khuyên con chăm chỉ
- Câu chuyện có 3 nhân vật: ông lão, bà
mẹ, cậu con trai
- Ông lão là người rất siêng năng,chăm chỉ
- Ông buồn phiền vì con trai của ôngrất lười biếng
- Ông muốn người con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ người khác
- Nghĩa là tự mình làm, nuôi sống mìnhkhông phải nhờ vào bố mẹ
đó không phải tự tay con làm ra
- Vì người cha phát hiện ra số tiền conmang về không phải do tay anh ta làmra
- Ngày đi xay thóc thuê, mỗi ngàyđược 2 bát, anh ăn 1 bát, 3 tháng anh đểdành được 90 bát gạo, bán lấy tiềnmang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa lấytiền ra
Trang 6- Hành động của người con nói lên điều
gì?
- Thái độ của ông lão ntn khi thấy con
mình chăm chỉ làm việc?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện?
- GV: Mỗi người cần phải siêng năng
làm việc mới làm ra của cải, vật chất
nuôi sống bản thân > Không phụ
thuộc vào người khác > quý trọng
đồng tiền và chi tiêu tiết kiệm.
4 Luyện đọc lại:
- Yê cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
trong nhóm ( nhóm 4)
- HS - GV nhận xét, bình chọn nhóm
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Sắp xếp lại các tranh theo trình tự nội
dung truyện rồi dựa vào tranh kể lại
toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 số HS nêu trình tự đúng của 5
tranh theo nội dung câu chuyện
- GV chốt kết quả đúng: 3, 5, 4, 1, 2
Bài 2: Dựa vào thứ tự tranh đã được
sắp xếp đúng, kể lại từng đoạn, cả câu
chuyện
- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu
chuyện dựa vào các tranh
- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Trong học tập để có kết quả sao em
- Hành động đó cho thấy anh phải vất
vả mới kiếm ra đồng tiền nên rất quýtrọng đồng tiền
- Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng,cảm động trước những thay đổi củangười con
- HS nhận xét, bình chọm nhóm đọchay
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát 5 tranh minh hoạ
- 1 số HS nêu trình tự đúng của 5 tranhtheo nội dung câu chuyện
Trang 71 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
với trường hợp thương có chữ số 0
2 Kĩ năng: Biết vận dụng vào cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào
giải toán có lời văn
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoat động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi
- Vậy 560 : 8 bằng bao nhiêu?
- GV vừa chỉ phép tính vừa nêu lại
cách tính
- Nhận xét:
- Tại sao ở lượt chia thứ 2 em viết 0
vào thương?
- GV: Ta thực hiện chia từ trái sang
phải, ở phép chia này lượt chia thứ
870 00 0 0
Trang 8hai có 0 chia cho bất kì số nào cũng
bằng 0 vì thế 0 chia cho 8 được 0 ta
nhớ viết 0 vào thương tương ứng với
lượt chia đó rồi thực hiện tìm số dư
của lượt chia đó.
b, Hướng dẫn thực hiện phép chia
- Vậy 236 : 5 bằng bao nhiêu?
- Trong phép tính này ở lượt chia thứ
hai có gì đặc biệt?
- GV: Trong phép chia thứ hai, ở lượt
chia thứ hai có 2 < 7 nên ta viết 0 vào
thương
- Vậy đối với những pháp tính có lượt
chia nào có số bị chia nhỏ hơn số chia
thì ta làm ntn?
- Phép chia thứ nhất và phép chia thứ
hai có điểm gì giống và khác nhau?
- Vì sao ở thương của hai phép chia
này có chữ số 0?
- Đối với phép chia có dư, số dư phải
ntn so với số chia?
- GV nhắc lại 1 lần nữa những điểm
cần chú ý khi thực hiện phép chia có
chữ số 0 ở thương
3 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính
632 : 7 = ?
632 63
7 90 02
0
2
- 632 : 7 = 90 (dư 2)
- Trong phép tính này ở lượt chia thứ hai
có 2 < 7 nên 2 chia cho 7 được 0 lần, taviết 0 vào thương
- Những phép chia có lượt chia thứ haihoặc thứ 3 mà có số bị chia nhỏ hơn sốchia thì ta viết 0 vào thương tương ứngvới lượt chia đó rồi tiếp tục tìm số dư củalượt chia đó
- Vì hai phép chia này ở lượt chia thứ hai
có số bị chia nhỏ hơn số chia nên ta viết 0vào thương ở lượt chia đó
- Số dư phải nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
350 : 7 420 : 6 260 : 2 480 : 4
Trang 9- GV: Thực hiện chia từ trái sang
phải, lưu ý ở lượt chia nào có số bị
chia nhỏ hơn số chia thì ta viết 0 vào
thương tương ứng với lượt chia đó.
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Kiểm tra bài HS
- GV: Bài toán có sử dụng phép chia
số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số có
dư các em lưu ý cách trình bày phép
tính trước rồi kết luận và trả lời sau.
Bài 3: Điền Đ - S?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Thực hiện lại phép tính phần a?
- Vì sao em điền S vào phép tính b?
- HS cùng GV chữa lại phép tính sai
( Đặt tính và tính lại)
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Lưu ý khi ở lượt chia thứ 2
hoặc thứ 3 mà có số bị chia nhỏ hơn
số chia các em phải nhớ viết 0 vào
thương tương ứng với lượt chia đó rồi
thực hiện tiếp tìm số dư của lượt chia
đó Nếu không viết 0 vào thương ở
lượt chia đó sẽ cho kết quả sai.( Đây
cũng là kiến thức cần ghi nhớ của tiết
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- HS đọc bài toán
- 2 HS lên bảng làmm bài
a,
185 18
6 3
05 0
5 b,
28 3
28
7 4
03
Trang 101 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập có vần ui/uôi Làm đúng bài tập a, b.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng, lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Lời nói của người cha được viết ntn?
- Những từ nào trong bài dễ viết sai?
b HS viết bài vào vở
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ui hay uôi
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Nhiều HS nêu bài làm của mình
- HS nhận xét- GV nhận xét
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài làm
- màu sắc, hoa màu
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 11Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay x?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS điện thoại đồ chơi (cố định, di động)
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em
sẽ tìm hiểu về một số các hoạt động thông
tin liên lạc
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ B1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:
- Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?
- Nếu không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được thư tín, những bưu
phẩm từ xa gởi về hoặc có gọi điện thoại
được không?
+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển, phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
- 2, 3 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi nhận xét
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm 4 em
- Đại diện các nhóm trình bày trướclớp, nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 12giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nước với nước ngoài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 1: Thảo luận nhóm
- Cho các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
- Đài truyền hình, đài phát thanh là những
cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong
nước và ngoài nước
- Đài truyền hình, đài phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn
hoá, giáo dục, kinh tế ,
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đóng vai
hoạt động nhà bưu điện”
- GV gợi ý, hướng dẫn cho các nhóm chơi
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
- Một số khác chơi gọi điện thoại
- Nhận xét, khen ngợi nhóm chơi tốt
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau
- Thảo luận nhóm 2 em
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng nhân.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 13B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
- GV yêu cầu HS quan sát bảng nhân
- GV nêu cấu tạo bảng nhân
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi 1 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở
+ Nêu cách làm bài
GV: Lưu ý cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
- GV tóm tắt bài lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài :
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đọc bài làm của mình
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài
GV: Lưu ý cách trình bày bài toán
- Giới thiệu bảng nhân
- HS quan sát
- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10
là các thừa số
- Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 làcác thừa số
- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là tích của hai số
mà một số ở hàng và một số ở cột tương ứng
- Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2 , hàng 11 là bảng nhân 10
- 1 HS nêu yêu cầu
8 + 24 = 32 ( huy chương ) Đ/s : 32 huy chương
Trang 143 Thái độ: Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây
Nguyên gắn với nhà rông
* QTE: Quyền được hưởng nền văn hoá của dân tộc mình, giữ gìn bản sắc của dân
tộc mình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
- H: Câu chuyện muốn khuyên các em
điều gì?
- HS - GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn:
- Hũ bạc của người cha
- Nhà rông ở Tây nguyên
- HS lắng nghe, HS đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu (lần 1)
Từ khó: múa rông chiêng, truyền lại,
chiêng trống,
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
+ Đoạn 1: Nhà rông chắc và cao+ Đoạn 2: Tiếp sàn rộng
+ Đoạn 3: Tiếp bếp lửa
+ Đoạn 4: Còn lại
Trang 15- GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ câu dài
- 1 HS đọc câu dài và nêu cách đọc
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Gọi HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi 2
- Gian đầu nhà rông được trang trí ntn?
- Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Trong bài em thích đọc đoạn nào hãy
đọc diễn cảm đoạn đó
- HS - GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Bài tập đọc giúp em hiểu gì về nhà
rông ở Tây Nguyên? Nhà rông ở Tây
Nhà rông thường được làm bằng
các loại gỗ bền chắc/ như lim,/ gụ,/
sến,/ táu.//Nó phải cao để đàn voi đi
qua mà không đụng sàn/ và khi múa
rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo
không vướng mái.//
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp
- HS bình chọn
1 Giới thiệu nhà rông ở Tây Nguyên
- Nhà rông chắc để dùng lâu, chịuđược gió bão, chứa được nhiều ngườikhi hội họp, tụ tập nhảy múa, sàn cao
để voi đi qua mà không chạm vào sàn,mái cao để khi múa ngọn giáo khôngvướng mái
2 Cách bố trí từng gian nhà rông
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bốtrí rất nghiêm trang: có giỏ mây đựnghòn đá thần treo trên vách,
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơigià làng thường tụ họp để bàn việc lớn,nơi tiếp khách của làng
- Từ gian thứ 3, 4, 5, là nơi ngủ tậptrung của các trai làng tuổi từ 16, chưalập gia đình
- Nhà rông ở Tây Nguyên rất độc đáo,
Trang 16-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Buôn làng Tây Nguyên và trả lời câu hỏi của bài 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Đọc lại bài Đôi bạn
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
Bài 1: Đọc bài văn: Buôn làng Tây Nguyên
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
- GV nhận xét
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a - 3
b - 1
c - 2
- GV nhận xét
Bài 3: Điền đúng/ Sai vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành BT
- Gọi đại diện nhóm trình bày đáp án
- HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cho HS cách thực hiện phép chia 3 chữ số cho 1 chữ số Phép
chia hết và phép chia có dư Giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép chia thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dựng học tập của HS
Trang 17Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV HD HS làm bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS lên chữa bài
1 Kiến thức: Giúp HS biết sử dụng bảng chia.
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng bảng chia vận dụng vào giải toán.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: