- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi.. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn. Các phương [r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 07 /12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một
số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câuhỏi trong sách giáo khoa)
*Các KNS được giáo dục trong bài:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
-Thể hiện sư tự tin
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Động não
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Văn
hay chữ tốt và trả lời các câu hỏi trong
SGK ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo nhận xét
2) Dạy bài mới: 30p
a/ Giới thiệu bài: Chú Đất Nung
Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm Tiếng sáo diều
Giáo viên giới thiệu: Chủ điểm Tiếng
sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui
chơi của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu
chủ điểm, các em sẽ được làm quen với
các nhân vật đồ chơi trong chuyện Chú
Đất Nung
b/ Hướng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp + Đoạn 3 : phần còn lại
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)
Trang 2đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
hoặc giọng đọc không phù hợp
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ
chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn trong bài theo nhóm đôi
- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
và lần lượt trả lời các câu hỏi:
- Giáo viên không bác bỏ ý kiến thứ
nhất mà phải gợi ý để học sinh tranh
luận, hiểu sự thay đổi thái độ của chú bé
Đất: chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên
không tin rằng đất có thể nung trong lửa,
cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin
được “nung” Từ đó khẳng định ý kiến
+ Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩcưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúangồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất + Chúng khác nhau: Chàng kị sĩ,nàng công chúa là món quà cu Chắtđược tặng nhân dịp Tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột, màusắc sặc sỡ, trông rất đẹp.Chú bé Đất
là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đấtsét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạchình người
+Chàng kị sĩ, nàng công chúa là mónquà Cu Chắt được tặng nhân dịp TếtTrung thu Chú bé Đất cu Chắt tự nặnlấy từ đất sét
ý đoạn 1: Đồ chơi của Cu Chắt
+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong
Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích
+ Dự kiến:
Phải rèn luyện trong thử thách, con
Trang 3+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
+ Giáo viên nhận xét và chốt ý
- Bài văn cho ta biết gì?
d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc nối tiếp các đoạn trong bài
- Giáo viên treo bảng phụ và đọc đoạn
văn cần đọc (Ông Hòn Rấm cười
- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
nhất
3) Củng cố, dặn dò: 5p
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung bài văn
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Phần
đầu truyện các em đã làm quen với các
đồ chơi của Cu Chắt, đã biết chú bé Đất
giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung
mình trong lửa Phần tiếp của truyện –
học trong tiết tập đọc tới – sẽ cho các
em biết số phận tiếp theo của các nhân
vật
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung
…………
ý đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.
- Nội dung chính: Chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành người khoẻmạnh, làm được nhiều việc có ích đãdám nung mình trong lửa đỏ
- Học sinh đọc nối tiếp Nêu giọngđọc toàn bài
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 4Toán LUYỆN TẬP CHUNG
Giáo viên: Phiếu bài tập 1
Học sinh: Làm bài và ôn tập các kiến thức đã học
III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
A Kiểm tra bài cũ: 5P
- Gọi 2 hs chữa bài 2,3 trong VBT
- Gọi hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên
bảng trả lời về cách đổi đơn vị của
+ Vì 100 kg = 1 tạ Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ
+ Vì 1000kg = 1tấn Mà 15000 : 1000 =
15 Nên 15000 kg = 15 tấn +Vì 100 dm2 = 1 m2 Mà 1000 : 100 =
10 Nên 1000 dm2 = 10 m2
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi hs đọc bài toán
+ Muốn biết lượng nước có trong bể
sau 1 giờ 15 phút ta cần biết gì?
- Gọi cạnh của hình vuông là a thì
diện tích của hình vuông tính như thế
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, cả lớp làm bài vào vở
a 2 x 39 x 5= 2 x 5 x 39 = 10 x 39 = 390
b 302 x 16 + 302 x 4 = 302 x (16 + 4) = 302 x 20 = 6040
c 769 x 85- 769 x 75 = 769 x (85 – 75) =769 x 10
= 7690
Bài giảiĐổi: 1 giờ 15 phút = 75 phútSau 1 giờ 15 phút vòi 1 chảy được là:
75 x 25 = 1875 (lít)Sau 1 giờ 15 phút vòi 2 chảy được là:
75 x 15 = 1125 (lít)Lượng nước có trong bể sau 1h15 phút
1875 + 1125 = 3000 (lít) Đáp số: 3000 lít
- HS khá, giỏi nêu: Muốn tính diện tíchhình vuông chúng ta lấy cạnh nhâncạnh
-Là a x a -HS ghi nhớ công thức
-HS khá, giỏi lên bảng làm, cả lớp làmbài vào nháp
Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m2 )-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 6I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung BT2b
Phiếu bài tập ghi nội dung bài tập 3b
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
1) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng
con các từ ngữ có vần chứa âm chính i/
iê
- Giáo viên nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới: 15p
a/ Giới thiệu bài: Chiếc áo búp bê
b/ Hướng dẫn nghe – viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính
tả 1 lượt
- Giáo viên mời 1học sinh đọc lại đoạn
văn và yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn tả những gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại
đoạn văn và tìm những từ dễ viết sai
Giáo viên viết bảng, nhắc học sinh chú
ý viết tên riêng theo đúng quy định
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết những
từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho học sinh viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên thu bài 1 số học sinh và yêu
cầu từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi
Hoạt động của Hs
- Học sinh viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con: con kiến, tìm kiếm, tiềmnăng, nóng nảy, phim truyện,
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh theo dõi trong SGK
- 1 học sinh đọc đoạn văn và nêu nộidung đoạn văn:
+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Mộtbạn nhỏ đã may hon ó với biết baotình cảm yêu thương
- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn cầnviết, nêu những hiện tượng mình dễviết sai: phong phanh, xa-tanh, hạtcườm, nhỏ xíu, bé Li, chị Khánh
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nghe và viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
Trang 7- Giáo viên nhận xét chung
c/ Hướng dẫn làm bài tập: 17P
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
(VBT), vài học sinh làm trên phiếu
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
(VBT), vài học sinh làm trên phiếu
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và sửa bài
3) Củng cố, dặn dò: 3p
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các hiện
tượng chính tả trong bài, sửa các lỗi
chính tả
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cánh diều tuổi thơ
- Học sinh đọc: Điền vào ô trống
tiếng chứa vần ât hay ât
- Cả lớp đọc thầm bài học sinh tự đọcbài và làm bài vào vở (VBT)
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và từngcặp học sinh đổi bài cho nhau để sửachéo
- Học sinh đọc: Thi tìm các tính từ
chứa tiếng có vần ât hay ât
- Cả lớp đọc thầm bài học sinh tự đọcbài và làm bài vào vở (VBT)
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và sửabài Các từ chứa vần ât/âc : thật thà,vất vả, chật chội, bất tài, chất phác,bất nhân, phất phơ, lấc cấc, xấcxược,
I Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
* Điều chỉnh: Không làm bài tập 2.
Trang 8- Viết tích cực
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi và dấu
2) Dạy bài mới: 30P
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo
viên phát phiếu riêng cho 3 học sinh
- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên
mời 3 học sinh lên bảng làm bài trên
phiếu, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi
câu hỏi
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 4:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên phát bảng nhóm cho 3 học
- Học sinh nêu kết quả bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Tìm từ nghi vấn trongcác câu hỏi dưới đây:
- Cả lớp làm bài, 3 học sinh làm vàobảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) có phải – không b) phải không
c ) à
- HS đọc: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghivấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài vào vở.+Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? +Trước giờ học các em thường làm gì?
+ Bến cảng như thế nào?
+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Trang 9Bài tập 5:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
tập
- GV: trong 5 câu đã cho có những câu
không phải là câu hỏi Nhiệm vụ của
các em phải tìm ra những câu nào
không phải là câu hỏi, không được
dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài
tập này, các em cần phải nắm chắc:
Thế nào là câu hỏi?
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong
nhóm
- Mời Đại diện các nhóm trình bày kết
quả bài làm trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
3) Củng cố, dặn dò: 5P
- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà viết vào vở
hai câu có dùng từ nghi vấn nhưng
không phải là câu hỏi, không được
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảbài làm trên bảng
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét
+ Bạn có thích chơi diều không? + Ai dạy bạn làm đèn ông sao? (hỏibạn điều chưa biết)
3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi:
+ Tôi không biết bạn có thích chơidiều không (nêu ý kiến của người nói) + Hãy cho biết bạn thích trò chơi nàonhất (nêu đề nghị)
+ Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu
I Mục tiêu:
1) Rèn kĩ năng nói:
- Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranhminh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kểđược phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
2) Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
Trang 10- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn, kể tiếp được lời kể của bạn
* Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3.
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ
- 6 băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1)
III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
- Yêu cầu vài học sinh kể lại câu chuyện
em đã được nghe, đươc đọc hiện tinh thần
kiên trì vượt khó
- Giáo viên nhận xét
2) Dạy bài mới: 15P
a/ Giới thiệu bài: Búp bê của ai?
Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô sẽ kể
cho các em nghe câu chuyện Búp bê của
ai? Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu:
Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào?
Đồ chơi thích những người bạn, người
chủ như thế nào?
b/ Học sinh nghe kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân
biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu:
tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán
trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh
Lời cô bé: dịu dàng, ân cần)
- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
- Giáo viên kể chuyện lần 3
c/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện 17P
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý tìm
cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn,
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Học sinh giải nghĩa một số từ khó
- Học sinh nghe, kết hợp quan sáttranh minh hoạ
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Học sinh đọc: Dựa theo lời kể của
cô giáo (thầy giáo), em hãy tìm lờithuyết minh cho các tranh dưới đây:
- Học sinh xem 6 tranh minh hoạ
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm lời
Trang 11- Phát 6 băng giấy cho 6 học sinh, yêu cầu
mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh
- Giáo viên gắn 6 tranh lên bảng để học
sinh gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh
- Yêu cầu học sinh gắn lời thuyết minh
đúng thay thế lời thuyết minh chưa đúng
- Mời vài học sinh đọc lại 6 lời thuyết
minh 6 tranh (dựa vào đó học sinh kể lại
toàn truyện)
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc học sinh: kể theo lời búp
bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại
câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân
vật Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình,
em
- Giáo viên mời 1 học sinh kể mẫu lại
đoạn đầu câu chuyện
- Yêu cầu học sinh từng cặp thực hành kể
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi
những học sinh kể hay, nghe bạn chăm
chú, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,
đã đọc
thuyết minh cho mỗi tranh
- 6 học sinh viết lời thuyết minh vàobăng giấy, gắn 6 lời thuyết minhdưới mỗi tranh
- Cả lớp phát biểu ý kiến
- Vài học sinh đọc lại 6 lời thuyếtminh 6 tranh (dựa vào đó học sinh
kể lại toàn truyện)
- Học sinh đọc: Kể lại câu chuyệnbằng lời kể của búp bê
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh giỏi kể mẫu đoạn đầucâu chuyện Sau đó mời vài họcsinh kể lại đoạn đầu của câuchuyện
- Từng cặp học sinh thực hành kểchuyện
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện nhập vaigiỏi nhất
- Học sinh nêu: Búp bê cũng biếtsuy nghĩ như người, hãy yêu quý nó/ Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tìnhvới nó / Phải biết yêu quý, giữ gìn
đồ chơi ………
- Cả lớp chú ý theo dõi
-Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính
Trang 12- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
các phép tính: 35 x (4 + 6) ; 456 x (28
-8)
- Nhận xét
2) Dạy bài mới:15P
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính
chất một tổng chia cho một số.
- Giáo viên viết bảng: (35 + 21) : 7 và
yêu cầu học sinh tính
- Cho sinh tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu học sinh so sánh hai kết quả
- Giáo viên viết bảng (bằng phấn màu):
- Giáo viên lưu ý thêm: Để tính được
như ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều
phải chia hết cho số chia
c/ Thực hành: 17P
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
- Học sinh thực hiện: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Cả lớp thực hiện thêm các ví dụ
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh đọc: Tính theo hai cách
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm trước lớp
Trang 13- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài
toán rồi làm và chữa bài
3) Củng cố, dặn dò: 3P
- Nêu tính chất giao chia một tổng cho
một số, chia một hiệu cho một số
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Chia cho
số có một chữ số
- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính
b) 18 : 6 + 24 : 6
Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
Cách2:18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
- Học sinh đọc: Tính theo hai cách(theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính
b) (64 – 32) : 8
Cách 1: (64 – 32) : 8
= 32 : 8
= 4Cách 2:(64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm
- Học sinh nêu trước lớp
I Mục đích ::
Trang 14- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhânvật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thànhngười hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các cậu hỏi 1, 2, 4 trongsách giáo khoa
* KNS -Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thn
-Thể hiện sư tự tin
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Động não
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
III Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên
1) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Chú
Đất Nung và trả lời các câu hỏi trong
SGK ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo nhận xét,
2) Dạy bài mới: 30p
a/ Giới thiệu bài: Chú Đất Nung
(tiếp theo)
Trong tiết học trước, các em đã biết
nội dung phần đầu truyện Chú Đất
Nung Chú bé Đất đã trở thành Đất
Nung vì dám can đảm nung mình trong
lửa đỏ Phần tiếp theo, các em sẽ biết số
phận của hai người bột trôi dạt ra sao?
Đất Nung đã trở thành người hữu ích
như thế nào?
b/ Hướng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4
đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa
lỗi phát âm sai (buồn tênh, phục sẵn,
nước xoáy, cộc tuếch; ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp), ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
Hoạt động của học sinh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi
+ Đoạn 3: tiếp theo …… vớt lên
bờ phơi nắng cho se bột lại + Đoạn 4: phần còn lại
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)
- Học sinh đọc phần Chú giải
Trang 15- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ
chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn trong bài theo nhóm đôi
- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy kể lại tai nạn của hai người
bột?
+ Giáo viên nhận xét và chốt ý
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bột gặp nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột?
+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì?
+ Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý
nghĩa của câu chuyện?
- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ
sung, chốt lại sau mỗi câu hỏi
ý đoạn 1,2:Hai người bột gặp tai
nạn
+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt
họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại + Vì Đất Nung đã được nungtrong lửa, chịu được nắng, mưa nênkhông sợ nước, không sợ bị nhũnchân tay khi gặp nước như haingười bột
+ Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy
có ý thông cảm với hai người bộtchỉ sống trong lọ thuỷ tinh, khôngchịu được thử thách
+ Câu nói đó có ý xem thườngnhững người chỉ sống trong sungsướng, không chịu đựng nổi khókhăn
+ Câu nói có ý nghĩa: cần phải rènluyện mới cứng rắn, chịu được thửthách, khó khăn, trở thành ngườihữu ích
+ Lần lượt từng HS tiếp nối nhauđọc tên truyện mình đã đặt
- Nội dung: Chú Đất Nung nhờ
dám nung mình trong lửa đã trởthành người hữu ích, cứu sống đượcngười khác
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bổsung, chốt lại sau mỗi câu hỏi
Trang 16d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- Giáo viên mời học sinh đọc toàn
truyện theo cách phân vai
- Giáo viên theo dõi nhận xét
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn
văn cần đọc diễn cảm và đọc mẫu (Hai
người bột tỉnh dần ……… trong lọ thuỷ
- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
đoạn văn theo vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
nhất
3) Củng cố, dặn dò: 5p
- Hãy nêu nội của câu chuyện?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì?
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của học sinh trong giờ học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Cánh diều
tuổi thơ.
- Học sinh thực hiện đọc toàn truyệntheo cách phân vai
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trao đổi, thảo luận vớihọc sinh cách đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn theo vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất
- Chú Đất Nung nhờ dám nungmình trong lửa đã trở thành ngườihữu ích, cứu sống được người khác
- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn,chịu được thử thách, khó khăn, trởthành người hữu ích
- Cả lớp chú ý theo dõi
-Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là miêu tả (nội dung Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III);bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trongbài văn Mưa (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
Bút dạ và phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
III.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
HĐ của HS
- 1 HS kể lại một câu chuyện theo 1
Trang 17- GV yêu cầu 1 HS lại một câu chuyện
theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết
TLV trước), nói rõ: Câu chuyện được
mở đầu & kết thúc theo những cách
nào?
- GV nhận xét
2.Bài mới: 30P
a, Giới thiệu bài
b)Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- Yêu cầu HS tìm tên những sự vật
được miêu tả trong đoạn văn?
- GV nhận xét
Bài tập 2
- GV giải thích cách thực hiện yêu cầu
của bài theo ví dụ trong SGK Nhắc HS
chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1, hiểu đúng
câu văn: Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá (lá sòi đỏ, lá cơm nguội
vàng) rập rình lay động như những đốm
lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy
GV phát phiếu cho HS làm bài theo
nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
- GVyêu cầu HS đọc thầmlại đoạn văn
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi:
+ Để tả được hình dáng của cây sồi,
màu sắc của lá sồi & lá cây cơm nguội,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của dòng
nước, tác giả phải quan sát bằng giác
quan nào?
- GV nhận xét
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết TLVtrước), nói rõ mở đầu & kết thúc củacâu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc các
cột trong bảng theo chiều ngang
- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi
theo nhóm, ghi lại vào bảng nhữngđiều các em hình dung được về câycơm nguội, lạch nước theo lời miêu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy
nghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi:+ Để tả được hình dáng của cây sồi,màu sắc của lá sồi & lá cây cơmnguội, tác giả phải quan sát bằng
mắt
+ Để tả được chuyển động của lá cây,
tác giả phải quan sát bằng mắt, bằng tai.
+ Để tả được chuyển động của dòng
nước, tác giả phải quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan
- 3 HS lần lượt đọc to.
Trang 18Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả
một hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà
minh thích
- GV chấp nhận những ý kiến lặp lại,
khen ngợi những HS viết được những
câu văn miêu tả hay, gợi tả
3.Củng cố - Dặn dò: 5P
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- GV: Muốn miêu tả sinh động những
cảnh, người, sự vật trong thế giới xung
quanh, các em cần chú ý quan sát để có
những hiểu biết phong phú, có khả năng
miêu tả sinh động đối tượng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm truyện Chú Đất Nung
để tìm câu văn miêu tả
- HS phát biểu ý kiến.
+ Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cuỡingựa tía, dây cương vàng & một nàngcông chúa mặt trắng, ngồi trong máilầu son
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả một
hình ảnh trong đoạn thơ Mưa màminh thích
- Mỗi HS đọc 1 đoạn thơ, tìm một
hình ảnh mình thích, viết 1, 2 câu vào
vở để tả lại hình ảnh đó
HS đọc câu văn miêu tả vừa viết
Ví dụ: Sấm rền vang trên mái nhà,làm mọi người giật mình, tưởng nhưsấm ở ngoài sân cất tiếng cười khanhkhách
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
HS nghe
- HSvề nhà tập quan sát một cảnh vậttrên đường em tới trường
- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu
tả đồ vật
-Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỖ
III.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Thảo luận cặp đôi
- Đặt câu hỏi
- Quan sát
IV Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Trang 191) Kiểm tra bài cũ: Chia một tổng cho
một số 5P
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính bằng
hai cách biểu thức sau: (25 + 45) : 5
- Nhận xét
2) Dạy bài mới: 15P
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn trường hợp chia hết:
- Giáo viên viết lên bảng 128 472 : 6 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính vào
nháp hoặc bảng con Nếu học sinh tính
đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách
tính, sau đó giáo viên nhắc lại để học
sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp
không tính được, giáo viên hướng dẫn
học sinh tính từng bước như phần bài học
của SGK Giáo viên hướng dẫn: chúng ta
bắt đầu chia từ trái sang phải, từ hàng cao
- Giáo viên viết lên bảng 230 859 : 5 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính vào
nháp hoặc bảng con Nếu học sinh tính
đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách
tính, sau đó giáo viên nhắc lại để học
sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp
không tính được, giáo viên hướng dẫn
học sinh tính từng bước như phần bài học
của SGK Giáo viên hướng dẫn: chúng ta
bắt đầu chia từ trái sang phải, từ hàng cao
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính
- Học sinh đặt tính và tính
128472 6
08 21412 24
07 12 0
128 472 : 6 = 21412
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép chia
- Học sinh đọc phép tính và nhận xétcác chữ số của các số
- Học sinh đặt tính và tính
230859 5
30 46171 08
35 09 4
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính b) 158735 3 475908 5
08 52911 25 95181
27 09
03 40
Trang 2005 16
27 08
0 0
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề và cách giải bài toán
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào vở,
vài học sinh làm vào bảng phụ
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại bài giải
đúng
Bài tập 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm
bài vào vở nếu em nào làm xong bài 2
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
05 08
2 3
- Học sinh đọc đề bài toán
- Học sinh tìm hiểu đề và cách giảibài toán
- Học sinh giải bài toán vào vở, vàihọc sinh làm vào bảng phụ
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, chốt lại bài giải đúng
Bài giải
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 (l) Đápsố: 21435 l xăng
Bài giải Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (dư 2)Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất
I Mục tiêu
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Kĩ năng sống:
+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II.Các phương pháp, kỹ thuật day học có thể sử dụng
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai; dự án
III Đồ dùng dạy – học
- Sách giáo khoa