- Yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: - cho 2 HS lên điền vào bảng phụ, Điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về - HS khác nhận xét, Sống cùng trên một địa bàn, cuộc sống của ngư[r]
Trang 1Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
TUẦN 4
Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2011
Tiết 1: TẬP ĐỌC: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng, cương trực thời xưa
*GDKNS: -Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc,
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Người ăn xin và TLCH.
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được
giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu lần 1
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+Ông là người như thế nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm và
TLCH:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe,
- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài:
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu
Trang 2Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ntn?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
+ Đoạn 3 kể chuyện gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc lại đọc lại toàn bài
Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV đọc mẫu đoạn 2
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ 2, 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV
uốn nắn, sữa chữa cách đọc- Gọi HS đọc
toàn bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu ND bài
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
- 3 HS luyện đọc
- Lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo cặp
- HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc nhất
- 1 HS nêu ND bài
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: TOÁN: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+ Cách so sánh hai số tự nhiên
+ Xếp thứ tự các số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT3, 4 tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.So sánh số tự nhiên:
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV ghi bảng hai số 100 và 99, yêu cầu
HS so sánh
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 100 > 99 hay 99 < 100 vì số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trang 3Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456;
7891 và 7578; …
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh
123 với 456; 7891 với 7578
+ Trường hợp hai số có cùng số các chữ số,
tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng
nhau thì như thế nào với nhau?
- Y/cầu HS nêu cách so sánh hai số tự
nhiên
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và
trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Hãy so sánh 5 và 7
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé
hơn hay lớn hơn số đứng sau?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các
số tự nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn,
số nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968,
7896, 7869 và yêu cầu:
+ Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến
lớn.
+ Xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến
bé.
d.Luyện tập, thực hành :
Bài 1(cột 1) - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Cột 2 : Học sinh khá giỏi làm
Bài 2a,c
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
*Bài 2b học sinh khá giỏi làm
Bài 3a
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm vở 1số em, nhận xét chữa bài
*Bài 3b HS khá giỏi làm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm và
- Thảo luận theo cặp
- 2HS lên bảng thực hiện., lớp nhận xét bổ sung:
123 < 456; 7891 > 7578
- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456
- Ta có ở hàng trăm 8 > 5 nên 7891 > 7578
- Thì hai số đó bằng nhau
- HS nêu phần KL
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- 5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- 1 HS lên bảng vẽ
- 4 < 10, 10 > 4
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn
- Là số bé hơn
- Là số lớn hơn
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nhận xét, bổ sung
+ 7689, 7869, 7896, 7968
+ 7986, 7896, 7869, 7689
1/ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Chữa bài: 1234 > 999; 92501 > 92410
2/ 1HS đọc yêu cầu BT: Xếp các số theo thứ tự
từ bé đến lớn
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831 3/ 1HS đọc yêu cầu BT: Xếp các số theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài
a) 1984, 1978, 1952, 1942
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 4Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
chuẩn bị bài sau
Tiết 4: KỂ CHUYỆN: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I Mục tiêu:
- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý câu hỏi gợi ý ở SGK, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện :Ca ngợi nhà thơ chân chính ,có khí phách cao đẹp ,thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
T3
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
- GV kể lần 2
c Kể lại câu chuyện
* Tìm hiểu truyện
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi trình bày
- Kết luận
* Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh
họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi
và toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Tổ chức cho HS thi kể
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- 2 HS kể chuyện
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- HS nghe GV kể lần 1
- HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
- HS nghe GV kể lần 2
- Các nhĩm thảo luận làm bài vào phiếu
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Luyện kể theo cặp
- 3 đến 5 HS kể trước lớp
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 5Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: KĨ THUẬT: KHÂU THƯỜNG I/ Mục tiêu:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường, mũi khâu có thể chưa đều nhau, đường khâu có thể bị dúm
II/ Đồ dùng dạy- học: Tranh quy trình khâu thường.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu thường.
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường
- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường
- Vài em lên bảng thực hiện khâu một vài mũi khâu
thường để kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch dấu
- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường
khâu
- Tổ chức cho HS thực hành theo nhĩm
- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những
sản phẩm đẹp để tuyên dương nhằm động viên, khích lệ
các em
- Đánh giá sản phẩm của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường”
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS lắng nghe
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm
- HS thực hành
- HS thực hành cá nhân theo nhóm
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn,
Tiết 2 LUYỆN VIẾT BÀI 4
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: A,N, B, T, H, G
+ Viết đều nét Bài Ngọ Môn với 2 mẫu chứ đứng và nghiêng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
+ Trình bày sạch- đẹp
Trang 6Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
II/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giáo viên đọc
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày
- bài viết được trình bày trên mấy mẫy chữ viết
- Mỗi mẫu viết bao nhiêu lần?
5 ) Luyện viết các chữ hoa
Mẫu đứng
A,N, B, T, H, G
Ai từng vô Nam ra bắc
Thấy nhiều nawi cảnh sắc cũng xinh.
Đi mô cũng nhớ quê mình
Nhớ Hương Giang gió mát,
Nhớ Ngự Bình trăng thanh
( Ca dao)
Mẫu nghiêng
A,N, B, T, H, G
Ai từng vô Nam ra bắc
Thấy nhiều nawi cảnh sắc cũng xinh.
Đi mô cũng nhớ quê mình
Nhớ Hương Giang gió mát,
Nhớ Ngự Bình trăng thanh
( Ca dao)
6 Viết bài
7 Nhận xét bài viết
8.Dặn dò: Hoàn thành bài viết:
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
-Học sinh trả lời + 3 câu
+ 5 chữ hoa A,N, B, T, H, G
-Học sinh trả lời
+ HS thực hành
+ HS lắng nghe + HS Viết nháp
+ Học sinh viết bài
Tiết 3: TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN (Tiết 1 _T 4)
I/ Mục tiêu:
1 Luyện đọc đúng và diễn cảm bài đọc “ Can vua”
( Từ cần luyện phát âm: can vua, phàn nàn, giám lạm bàn chuyện quốc gia
2 Hiểu được nội dung bài đọc thông qua việc hoàn thành bài tập 2,3
II/ Các hoạt động dạy -học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
Trang 7Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
- Cho HS đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS yếu đọc bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- HS khá giỏi tự đọc bài
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhóm 5 em
- Gv nhận xét nhóm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,
chấm chữa bài
Bài 3: HS nhận biết được từ ghép, từ lái.
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh yếu đọc bài Kết hợp trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- HS khá giỏi tự đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhóm tự đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhóm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án:
a) Vì lệnh vua mỗi lúc mỗi khác
b) Một người lính c) Là lính thường mà giám lạm bàn
d) Bảo vệ ý kiến của mình và trách
e) Tất cả mọi người
- Nghe -thực hiện ở nhà
Tiết 4: TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T4)
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố một số kiến thức về:
+ Cách so sánh hai số tự nhiên
+ Xếp thứ tự các số tự nhiên
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1/Hướng dẫn HS thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, H dẫn cho HS
làm bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
H Số lớn nhất có 1 chữ số?
H Số bé nhất có 1 chữ số
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chấm chữa bài cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
H Chứ số cần điền thuộc hàng lớp nào
trong số?
H Chữ số hàng trăm của số bé là bao
nhiêu?
Các chữ số hàng còn lài ntn?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm vở 1số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Tìm x
Đây là tìm miền điều kiện của x thỏa mãn
điều kiện của bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm và
chuẩn bị bài sau
HS thực hiện theo y/c 1/ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
.a) 9452 9524,9542 b) 29864,28964,28946
+ Số 9 + Số 0 2/ 1HS đọc yêu cầu BT:
+1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT
Số lớn nhất có 4 chữ số: 9 999
Số bé nhất có 4 chữ số: 1 000 + Chữ số hàng trăm – lớp đơn vị + Là 8
+ Bằng nhau
+ 576 942 > 576842
X < 2 vậy x = 1 và x = 0
8 , x , 12 vậy x= 9,10,11 đều đúng
Thứ ba ngày13 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: từ ghép và từ láy
Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép, từ láy chứa
tiếng đã cho
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục - 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 9Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
ngữ ở tiết trước; nêu ý nghĩa của 1 câu mà
em thích
+ Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho VD
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành?
+ Từ phức nào do những tiếng có vần, âm
lặp lại nhau tạo thành?
- Kết luận
c Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng
im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa.
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se
sẽ.
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu
cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu
Làm xong dán phiếu lên bảng
- Nhận xét chốt lại câu đúng
3 Củng cố, dặn dò:
+ Từ ghép là gì? Lấy ví dụ
+ Từ láy là gì? Lấy ví dụ
- Về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ
tay
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
Tiết 2: LỊCH SỬ : NƯỚC ÂU LẠC
I.Mục tiêu: Nắm được sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
Trang 10Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 4 - Năm học 2011 - 2012
NVU
- HSKG: Biết được những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
II.Chuẩn bị:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: - Nước Văn Lang ra đời trong thời
gian nào? Ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt?
- GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu : Nước Âu Lạc,
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân
- GV phát PBTcho HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
Điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về
cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu
Việt
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận :cuộc sống của người
Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm
tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau,
*Hoạt động cả lớp :
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc,
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc
+ Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu
gì trong cuộc sống?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
*Hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Từ năm
207 TCN … phương Bắc” Sau đó, HS kể lại
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu
Đà của nhân dân Âu Lạc,
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc?
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự làm bài vào phiếu
- cho 2 HS lên điền vào bảng phụ,
- HS khác nhận xét, Sống cùng trên một địa bàn, Đều biết chế tạo đồ đồng, Đều biết rèn sắt,
Đều trống lúa và chăn nuôi, Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh,
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả,
+ Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
+ Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang …