1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 4 - Bùi Thị Ngọc Thanh

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu + Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần vaàn + Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm đầu & vần Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (t 2)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập

- Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn

2 Kĩ năng:

Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục

Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Thái độ:

Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

8’

8’

8’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vượt khó trong học tập (tiết 1)

- Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?

GV nhận xét –tuyên dương

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

GV gọi HS đọc bài tập 2

GVchia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

nhóm

+ Theo em bạn Nam cần làm gì để theo kịp

các bạn?

+ Các bạn cần làm gì để giúp đỡ bạn Nam?

GV kết luận và khen ngợi những HS biết

vượt khó trong học tập

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi(BT 3)

Bài tập yêu cầu gì?

GV kết luận và khen ngợi những HS biết

vượt khó trong học tập

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4 )

- Bài tập yêu cầu gì?

GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của

HS

GV khen ngợi, khuyến khích HS thực hiện

những biện pháp khắc phục khó khăn đã

đề ra để học tốt.

2 HS đứng tại chỗ nêu

HS nhận xét

HS đọc bài tập 2 thảo luận nhóm Một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi

- Bạn Nam phải cố gắng học tập để đuổi kịp các bạn

- Các bạn phải biết động viên, an ủi bạn, khuyên bạn cố gắng học tập, nếu bài nào bạn chưa hiểu em giảng lại cho bạn hiểu

HS đọc bài thảo luận nhóm đôi Một vài em trình bày trước lớp

HS nhận xét phần trình bày của bạn

HS trình bày phần bài làm mà mình đã chuẩn bị

Cả lớp trao đổi, nhận xét

Trang 2

4’

2’

* GV kết luận :Trong cuộc sống, mỗi người

đều có những khó khăn riêng.Để học tập tốt,

cần cố gắng vượt qua những khó khăn

4 Củng cố

- Khi gặp khó khăn trong học tập em cần làm

gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ bài

5 Dặn dò:

Sưu tầm gương vượt khó khăn trong học

tập & noi theo những tấm gương đó

Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn

gặp khó khăn trong học tập

Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến

- Một số HS nêu 2HS nhắc lại ghi nhớ bài

HS nhận xét tiết học

-

TẬP ĐỌC TIẾT 7 : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 KIẾN THỨC :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2 KĨ NĂNG:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của

Tô Hiến Thành

3 THÁI ĐỘ:

- HS học tập theo gương chính trực của người xưa

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

3’

I / Khởi động:

1/ Bài cũ:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin

và trả lời câu hỏi trong SGK

GV nhận xét - ghi điểm

II / Bài mới:

* Giới thiệu chủ điểm:Măng non là biểu

tượng của thiếu nhi, của Đội TNTP cũng là

tượng trưng cho tính trung thực, vì bao giờ

măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ

măng non của đất nước cần trở thành những

con người trung thực

* Giới thiệu bài:Thế nào là người trung thực?

Hát

3 Học sinh lên bảng đọc bài

Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét

HS quan sát tranh chủ điểm “Măng mọc thẳng”

Trang 3

8’

10’

Hôm nay các em sẽ học bài “ Một người

chính trực” để hiểu rõ điều đó

Hoạt động1 Hướng dẫn luyện đọc

 GV chia đoạn yêu cầu HS đọc

+ GV kết hợp cho HS luyện đọc 1 số từ khó

trong bài: di chiếu, tham tri chính sự, gián

nghị đại phu Nghỉ hơi đúng nhanh giữa các

cụm từ: “Còn gián nghị đại phu Trần Trung

Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không mấy

khi tới thăm Tô Hiến Thành được”

+ GV kết hợp giải nghĩa từ từ khó cuối bài

Gọi 1 HS đọc phần chú giải cuối bài

Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động2: Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em

đọc thầmvà trả lời câu hỏi Sau đó GV

Đoạn này kể chuyện gì ?

N1 : Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

Đoạn 1 kể về điều gì?

N2 : Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

Đoạn 2 cho ta biết về điều gì?

N3 : Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình ?

N4: Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

Đoạn 3 ý nói gì?

Yêu cầu cả lớp đọc bài và trả lời

? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

HS chú ý theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1

+Đoạn1: Từ đầu đến đó là vua Lý

Cao Tông

+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô

Hiến Thành được

+Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2

- 1 HS đọc phần chú giải + cả lớp đọc thầm

+ HS đọc bài theo nhóm + HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

Các nhóm đọc thầm

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp

+ Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua + Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua

Ý đoạn 1: thái độ của Tô Hiến

Thành trong việc lập ngôi vua

+ Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

Ý đoạn 2:Tô Hiến Thành ốm nặng

có Vũ Tán Đường hầu hạ

+ Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử

Ý đoạn 3: Tô Hiến Thành cử người

tài ba giúp nước + Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

Trang 4

4’

1’

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành

GV cùng HS các nhóm khác nhận xét- bổ sung câu trả lời chưa đầy đủ

Truyện này ca ngợi ai ? ca ngợi về điều gì?

Hoạt động3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn trong bài.“Một hôm … tiến cử Trần Trung Tá ”

+ GV đọc mẫu

+ GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

C III / Củng cố:

Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

IV / Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam

+ Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước

Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa

- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-Từng cặp HS luyện đọc -HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS luyện đọc theo lối phân vai

HS nhận xét bạn đọc

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-

TOÁN Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.( bài 2b và 3b giảm)

2.Kĩ năng:

- Biết cách so sánh hai số tự nhiên

3 THÁI ĐỘ:

- HS biết ứng dụng trong thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’1.2 Khởi động: Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập

phân -Nêu cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân?

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi - nhận xét

Trang 5

15’

15’

-Giá trị của mỗi số phụ thuộc vào đâu ?

- GV nhận xét - tuyên dương

3 Bài mới:

* GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc

điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên

a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự

nhiên:

GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 120;

395 và 412; 95 và 95, yêu cầu

-Em hãy nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau trong từng cặp số đó?

GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định

được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia

Ta có thể nhận xét: Bao giờ cũng so sánh

được hai số tự nhiên

b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

* Trường hợp hai số đó có số chữ số khác

nhau: 100 và 99, 77 và115

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số không bằng nhau?

* Trường hợp hai số có số chữ số bằng

nhau:

+ GV nêu :145 và 245 mỗi số có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự

nhiên có số chữ số bằng nhau?

* Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào?

* Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp

trong dãy số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế

nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế

nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy

số tự nhiên em có nhận xét gì?

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì

như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

HS nhắc lại tựa

HS nêu nhận xét : 100 bé hơn 120

395 bé hơn 412 95 bằng 95

HS nhắc lại: Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số + Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

Trong mỗi số đều có 3 chữ số

+ Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

HS tự nêu ví dụ

+ Ta so sánh các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì lớn hơn

Số đứng trước bé hơn số đứng sau Số đứng sau lớn hơn số đứng trước Số đứng trước bé hơn số đứng sau & ngược lại

Số 0 Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)

Số 0

Trang 6

5’

1’

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự

nhiên bé nhất?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả

năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác

định

GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự

nhiên như trong SGK

Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

& theo thứ tự từ lớn đến bé vào vở nháp

- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

GV nhận xét chốt ý chính

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua

“Tiếp sức”

GV nhận xét tuyên dương nhóm làm bài

đúng và nhanh nhất

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài tập yêu cầu gì?

– Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lên bảng thi

đua viết số ( bài 2b giảm)

GV cùng HS nhận xét tuyên dương

Bài tập 3:

Tương tự bài tập 2 – GV tổ chức cho HS thi

đua( bài 3b giảm)

GV cùng HS nhận xét tuyên dương

4 Củng cố

Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm lại bài 2, 3 trong SGK vào vở1

HS làm bài vào vở nháp theo yêu cầu của GV:

- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 7698; 7869; 7896; 7968

- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 7968; 7896; 7869; 7698

+ Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhanh trong nhóm cử đại diện lên bảng làm bài

1234 > 999 35 784 < 35 790

8 754 < 87 540 92 501 > 92 410

39680 = 39000+680

17600 = 17000+600

HS đọc yêu cầu bài và thảo luận theo cặp

2 cặp HS lên bảng thi đua

- 8 136; 8 316; 8 361

- 63 841; 64 813; 64 831

2 HS lên bảng thi đua

- 1984; 1978; 1952; 1942

2 HS nêu

-

LỊCH SỬ Tiết 5: NƯỚC ÂU LẠC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS biết được nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- HS nắm được thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

2.Kĩ năng:

Trang 7

- HS nắm được thành tựu mọi mặt của nhà nước Âu Lạc, đặc biệt là sự phát triển của

kĩ thuật quân sự

- Nguyên nhân thắng lợi & nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

3.Thái độ:

- HS có thái độ, tinh thần cảnh giác, yêu quê hương đất nước & bảo vệ Tổ quốc

II.CHUẨN BỊ:

- Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

T.

1’

5’

1’

8’

8’

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Nước Văn Lang

- Nước Văn Lang ra đời ở đâu? vào thời gian

nào?

- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

- Phong tục tập quán sinh sống của họ như

thế nào?

- GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài - ghi tựa:

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV nêu: Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang,

bên cạnh người Lạc Việt còn có người Âu

Việt

- GV yêu cầu HS đọc bài SGK và làm phiếu

học tập

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

- GV cùng HS nhận xét- bổ sung

GV kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt

& người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng

& họ sống hoà hợp với nhau

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV nêu : Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là

sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang & nước Âu Lạc?

- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc

là gì?

- 3 HS lên bảng trả lời trả lời

- HS cả lớp theo dõi - nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS đọc bài SGK và làm phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa điểm

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa & chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

HS nhắc lại

HS đọc bài SGK và trả lời câu hỏi + Hai nhà nước có nơi đóng đô khác nhau: Văn Lang( Phong Châu); Âu Lạc ( Cổ Loa)

+ Xây thành Cổ Loa & chế tạo cung nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tên, Thành Cổ Loa được XD kiên cố,

Trang 8

8’

2’

1’

GV kể về truyền thuyết An Dương Vương

- GV treo sơ đồ H2 SGK mô tả về tác dụng

của nỏ & thành Cổ Loa

GV nêu thêm: Ngày nay ở huyện Đông

Anh (Hà Nội) vẫn còn lại di tích của thành Cổ

Loa

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm cùng

thảo luân các câu hỏi sau:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại

thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay

Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu

Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An

Dương Vương

4 Củng cố

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? -

Em học được gì qua thất bại của An Dương

Vương?

- Thành tựu đặc sắc của người dân Âu Lạc về

quốc phòng là gì?

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc

sử dụng rộng rãi các lưỡi cày đồng, biết kĩ thuật rèn sắt

HS quan sát lược đồ hình 2 SGK

HS đọc to đoạn còn lại

- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

3 HS đọc ghi nhớ cuối bài

3 HS trả lời- cả lớp theo dõi bổ sung

HS nhận xét tiết học

- Thứ ba ngày tháng năm

TOÁN Tiết 17: LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên

Vẽ hình vuông khi biết 4 đỉnh

2 Kĩ năng:

Biết viết & so sánh các số tự nhiên

Biết vẽ hình vuông khi đã có các đỉnh

3 Thái độ :

HS ham thích học toán

II.CHUẨN BỊ:

VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

1’

5’

28’

5’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số

tự nhiên

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa:

Hoạt động1: hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

Yêu cầu HS nêu đề bài

GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua

cặp đôi

GV cùng HS sửa bài nêu kết quả đúng

Yêu cầu HS nêu thêm các số có 4, 5, 6, 7,

8, 9 chữ số

Bài tập 2:( giảm)

Bài tập 3:

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống

GV chấm một số vở – sửa bài

Bài tập 4:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài( đọc cả

phần hướng dẫn)

GV hướng dẫn HS làm bài- theo dõi giúp

đỡ HS yếu

Bài tập5:

Tương tự bài tập 4

4 Củng cố

Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

5 Dặn dò:

Hát

2HS lên bảng sửa bài

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS đọc yêu cầu bài- thảo luận theo cặp- thi đua làm bài

HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

HS đọc yêu cầu và làm bàivào vở

a 859 067< 859 167; b 492 037 >

482 037

c 609 608< 609 607 ; d 264 309 =

264 309

1 HS lên bảng sửa

1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp

a x< 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0,

1, 2, 3, 4 vậy x là các số : 1; 2; 3; 4 b.2< x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 bé hơn 5 là: 3; 4 Vậy x là các số 3; 4

HS nhận xét bài bạn

1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp

68< x < 92 Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn 68,bé hơn 92 là 70; 80; 90 vậy x là các số tròn chục: 70; 80; 90

- 2HS lên bảng trả lời- HS khác nhận xét

Có 1 chữ số

Có2 chữ số Có 3

chữ số

Trang 10

1’ Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

HS nhận xét tiết học

-

CHÍNH TẢ

Tiết 4 : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Nhớ – Viết)

PHÂN BIỆT r / d / gi, ân / âng I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ

Truyện cổ nước mình., trình bày đúng loại thơ lục bát

2.Kĩ năng:

- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm

đầu r / d / gi, hoặc có vần an / ang

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

15’

1 1/Khởi động:

2 2/ Bài cũ:

GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết

đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu

bằng tr / ch, tên các đồ vật trong nhà có

thanh hỏi / thanh ngã

GV nhận xét & chấm điểm

3 3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài –ghi tựa bài:

* Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết

chính tả

GV mời HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

cần viết

GV nhắc HS chú ý cách trình bày

đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần

viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

Yêu cầu HS viết bài vào vở

GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

GV nhận xét chung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Hát

HS thi đua viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Con trâu, châu chấu, chuột, trăn, … Tủ gỗ, cái chảo, chõng tre, võng, quyển vở,…

HS nhận xét

HS lặp lại tựa

1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con:

+ truyện, phật, rặng dừa, nghiêng soi

HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w