+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu + Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần vaàn + Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm đầu & vần Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (t 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập
- Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn
2 Kĩ năng:
Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục
Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Thái độ:
Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
8’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vượt khó trong học tập (tiết 1)
- Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?
GV nhận xét –tuyên dương
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
GV gọi HS đọc bài tập 2
GVchia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm
+ Theo em bạn Nam cần làm gì để theo kịp
các bạn?
+ Các bạn cần làm gì để giúp đỡ bạn Nam?
GV kết luận và khen ngợi những HS biết
vượt khó trong học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi(BT 3)
Bài tập yêu cầu gì?
GV kết luận và khen ngợi những HS biết
vượt khó trong học tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4 )
- Bài tập yêu cầu gì?
GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của
HS
GV khen ngợi, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục khó khăn đã
đề ra để học tốt.
2 HS đứng tại chỗ nêu
HS nhận xét
HS đọc bài tập 2 thảo luận nhóm Một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi
- Bạn Nam phải cố gắng học tập để đuổi kịp các bạn
- Các bạn phải biết động viên, an ủi bạn, khuyên bạn cố gắng học tập, nếu bài nào bạn chưa hiểu em giảng lại cho bạn hiểu
HS đọc bài thảo luận nhóm đôi Một vài em trình bày trước lớp
HS nhận xét phần trình bày của bạn
HS trình bày phần bài làm mà mình đã chuẩn bị
Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 24’
2’
* GV kết luận :Trong cuộc sống, mỗi người
đều có những khó khăn riêng.Để học tập tốt,
cần cố gắng vượt qua những khó khăn
4 Củng cố
- Khi gặp khó khăn trong học tập em cần làm
gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ bài
5 Dặn dò:
Sưu tầm gương vượt khó khăn trong học
tập & noi theo những tấm gương đó
Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn trong học tập
Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến
- Một số HS nêu 2HS nhắc lại ghi nhớ bài
HS nhận xét tiết học
-
TẬP ĐỌC TIẾT 7 : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 KIẾN THỨC :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
2 KĨ NĂNG:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng
- Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của
Tô Hiến Thành
3 THÁI ĐỘ:
- HS học tập theo gương chính trực của người xưa
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
3’
I / Khởi động:
1/ Bài cũ:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin
và trả lời câu hỏi trong SGK
GV nhận xét - ghi điểm
II / Bài mới:
* Giới thiệu chủ điểm:Măng non là biểu
tượng của thiếu nhi, của Đội TNTP cũng là
tượng trưng cho tính trung thực, vì bao giờ
măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nước cần trở thành những
con người trung thực
* Giới thiệu bài:Thế nào là người trung thực?
Hát
3 Học sinh lên bảng đọc bài
Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét
HS quan sát tranh chủ điểm “Măng mọc thẳng”
Trang 38’
10’
Hôm nay các em sẽ học bài “ Một người
chính trực” để hiểu rõ điều đó
Hoạt động1 Hướng dẫn luyện đọc
GV chia đoạn yêu cầu HS đọc
+ GV kết hợp cho HS luyện đọc 1 số từ khó
trong bài: di chiếu, tham tri chính sự, gián
nghị đại phu Nghỉ hơi đúng nhanh giữa các
cụm từ: “Còn gián nghị đại phu Trần Trung
Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không mấy
khi tới thăm Tô Hiến Thành được”
+ GV kết hợp giải nghĩa từ từ khó cuối bài
Gọi 1 HS đọc phần chú giải cuối bài
Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em
đọc thầmvà trả lời câu hỏi Sau đó GV
Đoạn này kể chuyện gì ?
N1 : Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Đoạn 1 kể về điều gì?
N2 : Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
Đoạn 2 cho ta biết về điều gì?
N3 : Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình ?
N4: Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
Đoạn 3 ý nói gì?
Yêu cầu cả lớp đọc bài và trả lời
? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
HS chú ý theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1
+Đoạn1: Từ đầu đến đó là vua Lý
Cao Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô
Hiến Thành được
+Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2
- 1 HS đọc phần chú giải + cả lớp đọc thầm
+ HS đọc bài theo nhóm + HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc toàn bài
Các nhóm đọc thầm
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua + Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua
Ý đoạn 1: thái độ của Tô Hiến
Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
Ý đoạn 2:Tô Hiến Thành ốm nặng
có Vũ Tán Đường hầu hạ
+ Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử
Ý đoạn 3: Tô Hiến Thành cử người
tài ba giúp nước + Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
Trang 44’
1’
? Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành
GV cùng HS các nhóm khác nhận xét- bổ sung câu trả lời chưa đầy đủ
Truyện này ca ngợi ai ? ca ngợi về điều gì?
Hoạt động3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài.“Một hôm … tiến cử Trần Trung Tá ”
+ GV đọc mẫu
+ GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
C III / Củng cố:
Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
IV / Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
+ Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước
Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa
- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc theo lối phân vai
HS nhận xét bạn đọc
HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-
TOÁN Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.( bài 2b và 3b giảm)
2.Kĩ năng:
- Biết cách so sánh hai số tự nhiên
3 THÁI ĐỘ:
- HS biết ứng dụng trong thực tế cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’1.2 Khởi động: Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập
phân -Nêu cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân?
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi - nhận xét
Trang 515’
15’
-Giá trị của mỗi số phụ thuộc vào đâu ?
- GV nhận xét - tuyên dương
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc
điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên
a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự
nhiên:
GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 120;
395 và 412; 95 và 95, yêu cầu
-Em hãy nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé
hơn, số nào bằng nhau trong từng cặp số đó?
GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định
được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia
Ta có thể nhận xét: Bao giờ cũng so sánh
được hai số tự nhiên
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
* Trường hợp hai số đó có số chữ số khác
nhau: 100 và 99, 77 và115
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
* Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau:
+ GV nêu :145 và 245 mỗi số có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số bằng nhau?
* Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải
làm như thế nào?
* Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp
trong dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế
nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế
nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy
số tự nhiên em có nhận xét gì?
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì
như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
HS nhắc lại tựa
HS nêu nhận xét : 100 bé hơn 120
395 bé hơn 412 95 bằng 95
HS nhắc lại: Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên
- Có 3 chữ số
- Có 2 chữ số + Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
Trong mỗi số đều có 3 chữ số
+ Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
HS tự nêu ví dụ
+ Ta so sánh các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì lớn hơn
Số đứng trước bé hơn số đứng sau Số đứng sau lớn hơn số đứng trước Số đứng trước bé hơn số đứng sau & ngược lại
Số 0 Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)
Số 0
Trang 65’
1’
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự
nhiên bé nhất?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả
năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác
định
GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự
nhiên như trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
& theo thứ tự từ lớn đến bé vào vở nháp
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV nhận xét chốt ý chính
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua
“Tiếp sức”
GV nhận xét tuyên dương nhóm làm bài
đúng và nhanh nhất
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
– Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lên bảng thi
đua viết số ( bài 2b giảm)
GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài tập 3:
Tương tự bài tập 2 – GV tổ chức cho HS thi
đua( bài 3b giảm)
GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 Củng cố
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm lại bài 2, 3 trong SGK vào vở1
HS làm bài vào vở nháp theo yêu cầu của GV:
- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 7698; 7869; 7896; 7968
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 7968; 7896; 7869; 7698
+ Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên
HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhanh trong nhóm cử đại diện lên bảng làm bài
1234 > 999 35 784 < 35 790
8 754 < 87 540 92 501 > 92 410
39680 = 39000+680
17600 = 17000+600
HS đọc yêu cầu bài và thảo luận theo cặp
2 cặp HS lên bảng thi đua
- 8 136; 8 316; 8 361
- 63 841; 64 813; 64 831
2 HS lên bảng thi đua
- 1984; 1978; 1952; 1942
2 HS nêu
-
LỊCH SỬ Tiết 5: NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết được nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- HS nắm được thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
2.Kĩ năng:
Trang 7- HS nắm được thành tựu mọi mặt của nhà nước Âu Lạc, đặc biệt là sự phát triển của
kĩ thuật quân sự
- Nguyên nhân thắng lợi & nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
3.Thái độ:
- HS có thái độ, tinh thần cảnh giác, yêu quê hương đất nước & bảo vệ Tổ quốc
II.CHUẨN BỊ:
- Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.
1’
5’
1’
8’
8’
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu? vào thời gian
nào?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
- Phong tục tập quán sinh sống của họ như
thế nào?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi tựa:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV nêu: Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang,
bên cạnh người Lạc Việt còn có người Âu
Việt
- GV yêu cầu HS đọc bài SGK và làm phiếu
học tập
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét- bổ sung
GV kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt
& người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng
& họ sống hoà hợp với nhau
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV nêu : Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là
sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang & nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc
là gì?
- 3 HS lên bảng trả lời trả lời
- HS cả lớp theo dõi - nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS đọc bài SGK và làm phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt
Sống cùng trên một địa điểm
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa & chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
HS nhắc lại
HS đọc bài SGK và trả lời câu hỏi + Hai nhà nước có nơi đóng đô khác nhau: Văn Lang( Phong Châu); Âu Lạc ( Cổ Loa)
+ Xây thành Cổ Loa & chế tạo cung nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tên, Thành Cổ Loa được XD kiên cố,
Trang 88’
2’
1’
GV kể về truyền thuyết An Dương Vương
- GV treo sơ đồ H2 SGK mô tả về tác dụng
của nỏ & thành Cổ Loa
GV nêu thêm: Ngày nay ở huyện Đông
Anh (Hà Nội) vẫn còn lại di tích của thành Cổ
Loa
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm cùng
thảo luân các câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay
Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu
Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An
Dương Vương
4 Củng cố
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? -
Em học được gì qua thất bại của An Dương
Vương?
- Thành tựu đặc sắc của người dân Âu Lạc về
quốc phòng là gì?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc
sử dụng rộng rãi các lưỡi cày đồng, biết kĩ thuật rèn sắt
HS quan sát lược đồ hình 2 SGK
HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố
HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình
3 HS đọc ghi nhớ cuối bài
3 HS trả lời- cả lớp theo dõi bổ sung
HS nhận xét tiết học
- Thứ ba ngày tháng năm
TOÁN Tiết 17: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
Giúp HS củng cố về:
Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên
Vẽ hình vuông khi biết 4 đỉnh
2 Kĩ năng:
Biết viết & so sánh các số tự nhiên
Biết vẽ hình vuông khi đã có các đỉnh
3 Thái độ :
HS ham thích học toán
II.CHUẨN BỊ:
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 91’
5’
28’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số
tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa:
Hoạt động1: hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Yêu cầu HS nêu đề bài
GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua
cặp đôi
GV cùng HS sửa bài nêu kết quả đúng
Yêu cầu HS nêu thêm các số có 4, 5, 6, 7,
8, 9 chữ số
Bài tập 2:( giảm)
Bài tập 3:
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống
GV chấm một số vở – sửa bài
Bài tập 4:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài( đọc cả
phần hướng dẫn)
GV hướng dẫn HS làm bài- theo dõi giúp
đỡ HS yếu
Bài tập5:
Tương tự bài tập 4
4 Củng cố
Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
5 Dặn dò:
Hát
2HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc yêu cầu bài- thảo luận theo cặp- thi đua làm bài
HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
HS đọc yêu cầu và làm bàivào vở
a 859 067< 859 167; b 492 037 >
482 037
c 609 608< 609 607 ; d 264 309 =
264 309
1 HS lên bảng sửa
1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp
a x< 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0,
1, 2, 3, 4 vậy x là các số : 1; 2; 3; 4 b.2< x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 bé hơn 5 là: 3; 4 Vậy x là các số 3; 4
HS nhận xét bài bạn
1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp
68< x < 92 Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn 68,bé hơn 92 là 70; 80; 90 vậy x là các số tròn chục: 70; 80; 90
- 2HS lên bảng trả lời- HS khác nhận xét
Có 1 chữ số
Có2 chữ số Có 3
chữ số
Trang 101’ Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
HS nhận xét tiết học
-
CHÍNH TẢ
Tiết 4 : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Nhớ – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, ân / âng I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình., trình bày đúng loại thơ lục bát
2.Kĩ năng:
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm
đầu r / d / gi, hoặc có vần an / ang
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 1/Khởi động:
2 2/ Bài cũ:
GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết
đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu
bằng tr / ch, tên các đồ vật trong nhà có
thanh hỏi / thanh ngã
GV nhận xét & chấm điểm
3 3/ Bài mới:
GV giới thiệu bài –ghi tựa bài:
* Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
chính tả
GV mời HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
GV nhắc HS chú ý cách trình bày
đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần
viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
Yêu cầu HS viết bài vào vở
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Hát
HS thi đua viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Con trâu, châu chấu, chuột, trăn, … Tủ gỗ, cái chảo, chõng tre, võng, quyển vở,…
HS nhận xét
HS lặp lại tựa
1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo
HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con:
+ truyện, phật, rặng dừa, nghiêng soi
HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả