1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài: *Hoạt động 1: 13’ Mối quan hệ TV và các yếu tố vô * Mục tiêu: Xác định mối sinh trong tự nhiên quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên thông qua quá trìn[r]

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: 13/4/2012 THỨ 2 Ngày dạy: 16/4/2012

TIẾT 1 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT

========================================

TIẾT 2 TẬP ĐỌC:

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TIẾP THEO) (143)

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các tiếng từ khó: triều đình, phi thường, bụm miệng, Bước

đầu đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé), ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, các cụm từ, nhấn giọng ở một số từ ngữ

2 Hiểu từ ngữ: tóc để trái đào, vườn ngự uyển,

3 Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

4 Luôn tạo cuộc sống vui tươi

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài thơ Ngắm trăng và Không

đề của Bác, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gián tiếp qua

tranh

b Nội dung:

*Luyện đọc:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn

bài

- Luyện đọc từ khó, câu khó

- 3 HS tiếp đọc bài lần 2

1’

3’

1’

12’

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1: Cả triều đình háo hức ta trọng thưởng

+ HS 2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ

+ HS 3: Triều đình được nguy

cơ tàn lụi

- Từ khó: triều đình, phi thường,

bụm miệng,

- Câu khó:

- 3 HS tiếp theo đọc

Trang 2

- Đọc phần chú giải.

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc toàn bài

- Đọc mẫu

*Tìm hiểu bài:

- Đọc trao đổi, trả lời các câu hỏi

trong SGK

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu ?

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc

sống ở vương quốc u buồn này như

thế nào?

=> Truyện cho ta biết điều gì ?

*Đọc diễn cảm:

- HD giọng đọc

- Luyện đọc theo vai: người dẫn

truyện, nhà vua, cậu bé

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn

cảm đoạn 3

+ Đọc mẫu

+ Luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện muốn nói với chúng

ta điều gì?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau Nhận xét tiết học

10’

9’

3’

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Đọc và trả lời câu hỏi theo cặp

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển

+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng Quan coi vườn lại ăn vụng giấu quả táo cắn dở trong túi quần

+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

- Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi - 2 hs đọc lại nd

- 3 HS đọc phân vai, HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- HS luyện đọc

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc + 3 đến 5 HS thi đọc

- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến

Trang 3

TIẾT 3 TOÁN:

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) (168)

I Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức về nhân, chia phân số Tìm một thành phần chưa

biết trong phép nhân, phép chia phân số

2 Thực hiện được nhân, chia phân số Tìm được một thành phần chưa

biết trong phép nhân, phép chia phân số Giải được các bài toán liên quan đến

tìm giá trị phân số của 1 số

3 Rèn tính toán đúng chính xác

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs làm bài tập 2

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Tính (HĐCN)

- Y/c hs tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2: Tìm x (HĐCN)

- Y/c hs tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

1’

3’

1’

12’

10’

- Hát

- 2 hs làm bảng

19 15

9 15

10 5

3 3

2 12

9 12

11 4

3 12

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- 1 hs làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con

21

8 7

4 3

2x

42

24 3

2 : 21

b 3 x 2

11

  



6

11

 

  

 

7

8 7

2

4x

14

56 7

2 : 7

- Nx, chữa bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Nối tiếp 3 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

2 2

x x

7 3

2

x : 7 7 x 3

  

   

 

- Nx, sửa sai

Trang 4

Bài 4: HĐCN

- PT, HD: …

- Y/c hs làm bài

- Theo dõi, hướng dẫn

- Nx, ghi điểm

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- HD làm bài tập về nhà Chuẩn

bị bài sau

- Nhận xét tiết học

10’

3’

- 1 em đọc đầu bài

- 1 em lên bảng làm phần a, cả lớp làm vở:

a Chu vi và hình vuông là:

5

8 4 5

2x

( m) Diện tích hình vuông là:

25

4 5

2 5

2x

( m2) Đáp số: a Chu vi m 8

5

Diện tích 4 m2

25

=========================================

TIẾT 4 KĨ THUẬT:

Bài 12: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Biết tên gọi và chọn các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

2 Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

3 Rèn tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác lắp các chi tiết của

mô hình

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: 1 số mô hình lắp sãn

- HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung bài:

*Hoạt động 1: Chọn mô hình lắp

ghép

- Tự chọn mô hình lắp ghép

- Chọn các chi tiết để lắp mô hình

1’

3’

1’

7’

- Để đồ dùng trên bàn

- HS tự chọn mô hình lắp ghép

- Chọn các chi tiết lắp

Trang 5

mà em thích.

- Gợi ý 1 số mẫu mà học sinh đã

học để các em lựa chọn và lắp

ghép

*Hoạt động 2: Thực hành

- Lắp ghép mô hình đã chọn

- Quan sát giúp đỡ những em yếu

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà tập lắp các mô hình mà

em thích

- Nhận xét giờ học

20’

3’

- Thực hành lắp ghép mô hình mà mình chọn

=========================================

Tiết 5 Đạo đức:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

EM YÊU SƠN LA

I Mục tiêu:

1 Biết tên, địa điểm những di tích lịch sử, văn hoá Sơn La (SL)

Biết được vì sao cần phải bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá đó

2 Thực hiện các hành vi, việc làm phù hợp với khả năng để bảo vệ các

di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, ở SL

3 Trân trọng và bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử; phản đối những việc làm phá hoại các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh

II Đồ dùng:

- Tranh, ảnh về các di tích lịch sử, văn hoá SL

- Giấy Ao, phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gián tiếp

b Nội dung bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện

trạngmột số di tích lịch sử văn

hoá ở địa phương

* Mục tiêu: HS nêu được thực

trạng của một số di tích lịch sử,

văn hoá và nêu được một vài

biện pháp giữ gìn

* Cách tiến hành:

- Thảo luận theo nhóm 4, hoàn

thành phiếu theo y/c sau:

+ Tìm hiểu rồi ghi vào vở tình

trạng hiên tại của di tích lịch sử,

1’

1’

30’

- Hát

- Trao đổi hoàn thành phiếu

Trang 6

văn hoá ở địa phương mình (ở

hoặc địa phương khác) mà em

biết Nêu biện pháp để bảo vệ

và giữ gìn các di tích lịch sử văn

hoá đó

- Nx, kl: Những di tích ls, vh

của địa phương, quê hương, đất

nước, là những tài sản chung

ghi lại những dấu ấn lịch sử oai

hùng, dấu ấn văn hoá trong

công cuộc dựng nước và giữ

nước Mọi người phải có trách

nhiệm giữ gìn.

3 Củng cố - dặn dò:

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

các di tích lịch sử?

- Tổng kết nd bài

- Dặn hs về nhà tìm hiểu thêm

về các di tích lịch sử ở SL,

chuẩn bị bài sau

- Nx tiết học

3’

Stt Di tích

ls, vh

Tình trang hiên tại

Biện pháp giữ gìn

- Đại diện trình bày - Nx, bổ sung - Nối tiếp nêu ý kiến ======================================= Ngày soạn: 14/4/2012 THỨ 3 Ngày dạy: 17/4/2012 TIẾT 1 TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) (169) I Mục tiêu: 1 Củng cố về cách tính giá trị của biểu thức với các phân số Giải bài toán có lời văn với các phân số 2 Vận dụng tốt vào làm các bài tập 3 Tích cực, tự giác làm bài II Đồ dùng dạy - học: - Viết sẵn bài 4 lên bảng III Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 2 (VBT) - Chữa bài, ghi điểm 3 Bài mới: a Giới thiệu bài: ghi đầu bài 1’ 3’ 1’ - Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 7

b Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Tính bằng hai cách (HĐCN)

- HD hs áp dụng các tính chất để làm

bài

11’ - 1 em đọc yêu cầu

- 4 HS nối tiếp lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Cách 1 Cách 2

a

7

3 7

3 11

11 7

3 )

11

5

11

6

c

7

5 2

5 7

2 5

2 :

)

7

4

7

6

a

7

3 77

15 77

18 7

3 11

5 7

3 11

6 7

3 ) 11

5 11

c

7

5 7

10 7

15 5

2 : 7

4 5

2 : 7

6 5

2 : ) 7

4 7

6

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2: Tính (HĐCN)

- Gọi 3 HS lên làm

- Nx, tuyên dương

Bài 3:(HĐCN)

- Y/c hs làm bài

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố -dặn dò:

- Nêu các tính chất đã học?

- HD làm bài tập trong VBT Chuẩn

bị bài sau

- Nhận xét tiết học

9’

12

3’

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vở

b 2 x 3x :4 1 2 1: 2

3         4 5 5 5

- Nx, chữa bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- 1 hs làm bảng, lớp làm vở

Bài giải

Đã may hết số m vải là:

20 x = 16 ( m )4

5

Còn lại số m vải là:

20 - 16 = 4 ( m )

Số cái túi may được là:

4 : = 6 (cái túi )2

3 Đáp số: 6 cái túi

- Nx, chữa bài

- Trả lời

========================================

Trang 8

TIẾT 2 KHOA HỌC:

BÀI 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh.

2 Kể được mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong

tự nhiên

- Vẽ được sơ đồ mối quan hệ sinh vật này và thức ăn của sinh vật kia

3 Có ý thức học tập

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ( SGK), giấy A4

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cữ:

- Thế nào là sự trao đổi chất ở

ĐV?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ghi bảng

b Nội dung bài:

*Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Xác định mối

quan hệ giữa các yếu tố vô

sinh và hữu sinh trong tự

nhiên thông qua quá trình trao

đổi chất của TV

* Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát hình SGK

+ Hãy mô tả những gì em biết

trong hình vẽ?

+ Thức ăn của cây ngô là gì?

+ Từ những thức ăn đó cây

ngô có thể tạo ra những chất

dinh dưỡng nào để nuôi cây?

+ Theo em thế nào là yếu tố

vô sinh? Thế nào là yếu tố

hữu sinh?

1’

3’

1’

13’

- 2 em trả lời

Mối quan hệ TV và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Hình vẽ thể hiện sự hấp thụ" thức ăn" của cây ngô dưới năng lượng ánh sáng mặt trời Cây ngô hấp thụ khí các- bô- níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong nước

+ Là khí các- bô- níc, nước, ánh sáng, các chất khoáng

+ Chất bột đường, chất đạm để nuôi cây

+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chuúngta

có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các- bô níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sinh sản được như chất bột đường, chất đạm

Trang 9

* KL: Thực vật có cơ quan

tiêu hoá riêng nhưng chỉ có

TV mới trực tiếp hấp thụ năng

lượng ánh sáng mặt trời và

lấy các chất vô sinh như

nước, khia các- bô- níc, để

tạo thnàh các chất dinh

dưỡng như chất bột đường,

chất đạm

* Hoạt động 2:

* Mục tiêu: vẽ và trình bày sơ

đồ mối quan hệ sinh vật này

là thức ăn của sinh vật kia

* Cách tiến hành:

- Thức ăn của châu chấu là

gì?

- Giữa cây ngô và châu chấu

có quan hệ gì?

- Thức ăn của ếch là gì?

- Giữa châu chấu và ếch có

quan hệ gì?

- Giữa lá ngô, châu chấu và

ếch có quan hệ gì?

* KL: Mối quan hệ giữa ngô,

châu chấu và ếch gọi là quan

hệ thức ăn, sinh vật này là

thức ăn của sinh vật kia

- Phát phiếu vẽ hình minh hoạ

cho các nhóm

+ Y/c HS đánh mũi tên thể

hiện sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

- Nx, sửa sai

4 Củng cố dặn dò:

- Mối quan hệ trong tự nhiên

NTN?

- Về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét giờ học

14’

3’

Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

- Lá ngô, lá cỏ, lá lúa

- Cây ngô là thức ăn của châu chấu

- Là châu chấu

- Châu chấu là thức ăn của ếch

- Lá ngô là thức ăn của chấu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch,

CÂY NGÔ CHÂU CHẤU ẾCH

cỏ cá người

lá dâu sâu chim sâu

lá cây sâu gà

cỏ hươu hổ

cỏ thỏ cáo hổ

- 2 hs trả lời

=======================================

Trang 10

TIẾT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MRVT: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết sắp xếp các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa

- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản chí trước khó khăn

2 Vận dụng làm đúng bài tập

3 Luôn sống lạc quan, kiên trì trong mọi công việc

II Đồ dùng dạy – học:

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ

nguyên nhân

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: từ “lạc quan” được

dùng với nghĩa nào?

- Làm việc theo cặp.

- Gợi ý: Các em xác định

nghĩa của từ “lạc quan” sau

đó nối câu với nghĩa phù hợp

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết lụân lời giải

đúng

Bài 2: Xếp các từ có tiếng

“lạc”

- Phát giấy và bút dạ cho từng

nhóm

- Làm việc theo nhóm 4HS

- Dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ xung

- Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 3: Xếp các từ có tiếng

1’

3’

1’

5’

9’

9’

- Hát

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 HS làm bài bảng lớp HS dưới lớp làm phiếu

- Nhận xét

- 1 HS đọc y/c

- Trao đổi, xếp từ vào nhóm hợp nghĩa

- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn

- Đáp án:

a Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là

“vui mừng” : lạc quan, lạc thú.

b Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là

“rớt lại, sai” : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

Trang 11

“quan”

- Tổ chức cho HS làm bài tập

3 tương tự như cách tổ chức

làm bài tập 2

Bài 4: Các câu tục ngữ sau

khuyên người ta điều gì?

- Trao đổi, thảo luận theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ xung

4 Củng cố – dặn dò:

- Củng cố lại nội dung toàn

bài

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các

từ ngữ, tục ngữ và làm lại

BT4, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

9’

3’

trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng

- 1 hs đọc y/c

- Các cặp trao đổi thảo luận

- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu

=========================================

TIẾT 4 KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

1 Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

2 Kể được câu chuyện với lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo

- Nghe và nhận xét được lời kể của bạn

3 Tự tin trước lớp

II Đồ dùng dạy – học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể

chuyện Khát vọng sống, nêu ý

nghĩa truyện

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu bài:

- Đọc đề bài

1’

3’

1’

32’

- Hát

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm