CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC - Hỏi đáp.. - Đọc tích cực.[r]
Trang 1TUẦN 14
NS: 6.12.2019
ND: Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 27: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I.MỤC TIÊU:
Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: Lững thững, huýt sáo, to lù lù, nắng sớm
- Bước đầu biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật, biết thể hiện giọng đọcphù hợp với diễn biễn của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: Kim Đồng, Ông ké, Nùng, Tây Đồn, thầy mo, thôngmanh
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói cho HS; kể lại từng đoạn, toàn bộ của câu chuyện qua tranh và trínhớ
- Rèn kỹ năng nghe và cách nhận xét
- Giáo dục HS yêu quê hương và bảo vệ quê hương
*GD QP&AN:Tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam
* QTE: Các em có quyền được làm việc, cống hiến cho cách mạng, cho đất nước
* Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ luôn chăm lo, bồi dưỡng thế hệ trẻ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy chiếu, máy tính
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
HS đọc bài Cửa Tùng và nêu nội dung bài
- Ngoài Cửa Tùng, em còn biết cảnh đẹp
nào của đất nước ta?
- Chúng ta cần làm gì để cảnh đẹp của đất
nước ta ngày càng đẹp hơn?
Trang 2- Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn.
+ Hướng dẫn cách đọc đoạn 1: Giọng đọc
chậm và nhấn giọng các từ chỉ dáng đi
nhanh nhẹn của Kim Đồng, phong thái ung
dung của ông Ké
+ Hướng dẫn đọc đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Hướng dẫn đọc đoạn 3: Giọng bọn lính
hống hách, giọng Kim Đồng bình tĩnh
+ Hướng dẫn đọc đoạn 4: Giọng vui, nhấn
giọng các từ chỉ sự ngu ngốc của bọn lính
+ Hướng dẫn đọc 1 số từ ngữ khó ở mục 1:
- GV cho HS đọc chú giải: Kim Đồng, Ông
Ké, Nùng
- HD đọc nối tiếp 4 đoạn trong nhóm:
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ GV cho một HS đọc đoạn 3
+ HD đọc đồng thanh đoạn 1
3- Tìm hiểu bài:(14')
( kĩ thuật hỏi đáp)
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- GV chốt lại
+ Kim Đồng nhanh trí
+ Gặp địch không tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình
tĩnh huýt sáo
- Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí
- Trả lời xong thản nhiên gọi ông Ké đi
tiếp
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
Kim Đồng
* QP & AN: Kể thêm các tấm gương dũng
cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam mà
học sinh biết?
tranh
- HS đọc nối tiếp câu
- Gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm…
- HS đọc lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- 1 HS đọc đoạn 1, HS khácnhận xét
Trang 3TGHCM: Qua bài học em thấy sự quan tâm
và tình cảm của Bác Hồ đối với Kim Đồng
như thế nào?
4- Luyện đọc lại.(15')
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
1- Giáo viên giao nhiệm vụ.(2')
- Dựa vào 4 bức tranh minh họa nội dung 4
đoạn chuyện yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
2- HD kể toàn bộ câu truyện theo tranh
(18')
- HS quan sát 4 bức tranh minh họa
- Yêu cầu Một HS khá, giỏi kẻ mẫu đoạn 1
+ Cách 2: Kể trình tự như văn bản nhưng
không cần kĩ như văn bản
+ Cách 3: kể sáng tạo theo ý hiểu bằng lời
của mình
- GV cho HS kể theo cặp
- GV cho HS kể
+ Tranh 1: hai bác cháu đi trên đường
+ Tranh 2: Kim Đồng và ông ké gặp Tây
đồn đem lính đi tuần
+ Tranh 3: Kim Đồng bình tĩnh, thản nhiên
đối đáp với bọn lính
+ Tranh 4: Bọn lính bị lừa, 2 bác cháu ung
dung đi tiếp đoạn đường
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện
C.Củng cố, dặn dò: (5')
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng
là người như thế nào?
- QTE:Người tuổi nhỏ có quyền làm việc,
công hiến cho cách mạng, cho đất nước
- HS kể cho nhau nghe
- 4 HS nối tiếp nhau kể trướclớp từng đoạn của câu chuyện theotranh
- Hai học sinh kể
- Anh Kim Đồng là một chiễn sĩliên lạc rất nhanh trí, thông minh,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫnđường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Các em có quyền được làm
Trang 4- GV nhận xét tiết học.
- Kể lại chuyện cho người thân nghe việc, cống hiến cho cách mạng, cho đất nước
………
TOÁN TIẾT 66: BẢNG CHIA 9
I MỤC TIÊU:
+ Giúp HS lập được bảng chia 9 từ bảng nhân 9; học thuộc bảng 9
+ Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành giải toán (có một phép chia 9)+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
- HS đọc bảng nhân 9
- HS chữa bài 3
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài(1')
2-Giới thiệu phép chia 9(8')
( Kĩ thuật hỏi đáp)
- Có 27 chấm tròn, chia đều vào các
tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi
được mấy tấm bìa ?
- Vì sao biết 27 : 9 = 3 ?
Vậy từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3
c- Tương tự lập bảng chia tiếp:
- GV nêu để HS viết bảng
Trang 5- Gọi hs đọc yêu cầu
- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
ngay kết quả của 45 : 9 và 45 : 5
được không? Vì sao?
- Tương tự HS làm các phép tính còn
lại
-Gv nhận xét
* Bài tập 3:(SGK- 68) (5’)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Lớp nhận xét bài của bạn, GV nhận
xét
* Bài tập 4(SGK - 68)(5’)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
C/ Củng cố, dặn dò(5')
( Kĩ thuật đọc tích cực)
- Một số HS đọc bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
- Về học thuộc bảng chia 9
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8=
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
- Vì lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- 1 HS đọc bài toán, HS khác theo dõi
- Có 45 kg gạo chia đều vào 9 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS làm bài VBT, 1 HS làm bảng lớp Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
45 : 9 = 5(kg) Đáp số: 5 kg
- 1 HS đọc bài toán, HS khác theo dõi
- Có 45 kg chia đều vào các túi
- Mỗi túi có 9 kg
- Có bao nhiêu túi gạo?
- HD giải bài vào vở, cách làm tương tự bài 3
Bài gải
Có số túi gạo là:
27 : 9 = 3(túi) Đáp số : 3 túi-2 hs đọc
- lắng nghe
………
ĐẠO ĐỨC BÀI 6: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 1) I.MỤC TIÊU:
Trang 6- Bước đầu biết quan tâm đến hàng xóm,láng giềng trong cuộc sống hàng ngày bằng những việc làm cụ thể, vừa sức.
3.Thái độ:
- Tôn trọng, quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng không đồng tình với những ai thờ ơ, không quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến, thể hiện sự thông cảm với hàng xóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừasức
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK phóng to – bài tập 1(trang 25)
- 4 tranh phóng to –bài tập 2 (Trang 26, 27)
+Vì sao em phải tích cực tham gia
việc trường, việc lớp?
+Em đã tham gia những việc gì ở
“ Chị Thủy của em” (8 -10 phút)
-Mục tiêu: Biết được một biểu hiện
của quan tâm giúp đỡ hàng xóm
- Thảo luận nhóm ( Nhóm 4 với thời
gian 3p) với các câu hỏi:
+Vì sao bé Viên cần sự quan tâm
- HS tạo lập nhóm 6 ,thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Đáp án:
- Ở nhà Viên không có ai, mẹ đi làm, Viên
Trang 7của Thuỷ?
+Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui
trong nhà?
+Vì sao mẹ Viên lại cảm ơn Thuỷ?
+Qua câu chuyện trên, em học tập
được ở Thuỷ điều gì?
GV hỏi:
+Vì sao chúng ta cần quan tâm giúp
đỡ hàng xóm, láng giềng?
Kết luận: Hàng xóm , láng giềng là
những người sống bên cạnh gia đình
chúng ta, vì vậy, chúng ta cần quan
tâm giúp đỡ họ khi khó khăn, lúc hoạn
nạn.
HĐ 2: Đặt tên cho tranh(6 - 8 phút)
-Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của
các hành vi, việc làm đối với hàng xóm,
láng giềng
-Tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV đưa 4 bức tranh ( SGK 26, 27)
- Yêu HS quan sát 4 bức tranh sau
đó lần lượt nêu nội dung từng bức tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận đặt tên cho tranh
-Mời các nhóm xong trước lên bảng
viết tên vào tranh phóng to và nêu nội
dung tranh
- Hỏi: ( kĩ thuật hỏi đáp)
+Trong 4 tranh trên, tranh nào thể
hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
+Còn tranh 2 thì sao?
-Kết luận: Chào hỏi, đưa thư hộ,
cất quần áo là những việc làm thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng Có như thế, tình làng nghĩa xóm
mới thêm thân thiết và gắn bó hơn Đây
là một trong những truyền thống tốt đẹp
- Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh, nêu
-Các nhóm đôi thảo luận, xem tranh, đặttên tranh
-Đại diện các nhóm viết tên vào tranhtrên bảng và nêu nội dung tranh
Đáp án:
- Nhóm 1: tranh 1: Chào hỏi lễ phép,
- Nhóm 2: tranh 2: Đá bóng gây ồn
- Nhóm 3: tranh 3: Đưa thư hộ
- Nhóm 4: tranh 4: Cất quần áo
Trang 8của người Việt Nam ta
* GV đưa bài ca dao: SGK (trang
25)
- GV : Mời 2 HS đọc bài ca dao
HĐ 3:Bày tỏ ý kiến(8 - 10 phút)
-Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ
của mình trước những quan niệm có liên
quan đến việc quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng
-Tiến hành:
- Gọi HS nêu yêu cầu và đọc 4 ý
kiến của bài tập 3
- Giải thích ý a, b:
+ Ý a: Hàng xóm tắt lửa, tối đèn có
nhau có nghĩa là : Khi gặp lúc khó
khăn,hoạn nạn luôn ở bên cạnh và sẵn
sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các
em cũng cần biết làm các việc phù hợp
với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng
+ Giới thiệu sự tương trợ giúp đỡ
nhau trong phát triển kinh tế với các
nước láng giếng với Việt Nam.
C Củng cố - Dặn dò(3 phút)
( kĩ thuật viết tích cực)
- Dặn HS ghi chép vào sổ tay những
việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm,
HS trả lời
Trang 9giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Sưu tầm những bài ca dao tục
ngữ, thơ ca về chủ đề quan tâm giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm giúp
đỡ hàng xóm, láng giềng (Tiết 2).
-HS lắng nghe
NS:7.12.2019
ND: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 28: NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU:
- HS đọc đúng, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài Đọc phát âm đúng các
từ ngữ: Nắng ánh, thắt lưng, mơ nở núi giăng,
- Ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-HS thấy được bài thơ ca ngợi đất nước, con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
* Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là tấm gương trọn đời phấn đấu hi sinh
vì sự nghiệp giải phóng dân tộc
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
GV cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn
bài: Người liên lạc nhỏ
Câu chuyện ca ngợi ai? ca ngợi về
điều gì?
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1')
Gv chiếu nội dung tranh lên
* HD đọc nối tiếp đoạn: Đọc 10
dòng đầu (khổ thơ 1), khổ 2 còn lại
- HD đọc ngắt nhịp:
- GV cho hs quan sát bản đồ giới
thiệu Việt Bắc (căn cứ Cách mạng)
* GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm
- 4 HS kể nối tiếp, nhận xét
Hs quan sát tranh và cho biết nộidung bức tranh
- HS theo dõi, nhận xét
- HS đọc cả bài
Trang 10- GV gửi tệp tin nội dung câu hỏi
cho HS làm.: - Theo em “ta”, “mình”
- GV cho HS đọc thầm bài
- GV nêu câu hỏi 2:
- Những câu thơ nào thể hiện vẻ
đẹp của người Việt Bắc?
- TGHCM: Bài thơ ca ngợi điều
gì?
Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái
con thuyền cách mạng của Bác trên
Chiến khu Việt Bắc thời kì kháng
chiến chống Pháp
4- Học thuộc lòng bài thơ:(8')
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ
- GV cho HS thi đọc thuộc
- HS đọc thuộc bài ngay tại lớp,
GV nhận xét, đánh giá
C/ Củng cố, dặn dò(2')
- Nêu nội dung bài thơ?
- Về học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau
- Các nhóm thi đọc cả bài (6 nhómthi 2 lần)
- HS đọc 2 dòng đầu
- Nhớ hoa, nhớ cảnh vật và nhớngười
- HS lấy máy tính bảng hoàn thànhbài
- HS gửi bài cho GV
-TOÁN TIẾT 67: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS học thuộc bảng chia 9
- Vận dụng giải các bài tập tính toán và giải toán
Trang 11IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
- GV cho HS đọc bảng chia 9
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:(1')
Nêu mục tiêu bài học
2- Hướng dẫn hs làm bài tập
* Bài tập 1: Tính nhẩm(SGK – 69)
(7’)( kĩ thuật hỏi đáp)
- GV cho HS nêu miệng nhanh
- Hỏi: Trong những phép chia này có
những phép chia nào không thuộc bảng
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Bài toán này giải bằng mấy phép
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
27
27
63
63S
C
Thương
- Tìm số ngôi nhà còn phải xây
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Trang 12- Nhắc HS về học thuộc bảng chia 9 và
xem lại bài
36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
+ HS viết đúng một đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ; viết sạch, đẹp
+ Viết hoa đúng các tên riêng; viết đúng các từ ngữ khó; vận dụng làm đúng các bài tập
+ Giáo dục HS có ý thức trong việc rèn luyện chữ viết
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
HS viết các từ ngữ: Huýt sáo, hít
thở, suýt ngã, giá sách,
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài(1')
2- Hướng dẫn nghe - viết
a/Hướng dẫn hs chuẩn bị (8’)
( kĩ thuật hỏi đáp)
- GV đọc mẫu đoạn viết chính tả
- Trong đoạn vừa đọc có tên riêng
nào cần viết hoa ?
- Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật ? Lời đó viết thế nào ?
- GV cho HS đọc thầm lại đoạn
- 2 HS lên bảng, dưới viết nháp
- HS nghe
- HS nghe GV đọc
- HS nêu các tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà quảng.
- Nào, bác cháu ta lên đường là
lời ông ké viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
- HS đọc thầm, viết những từ ngữkhó ra bảng con 1 hs viết bảng lớp
Trang 13văn tìm từ ngữ khó viết.
b/ GV đọc cho HS viết 12’
c/ GV thu chấm và chữa bài 5’
3- Hướng dẫn làm bài tập:(7')
* Bài tập 2 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ, GV hướng
dẫn
Ví dụ: Cây S (có chữ cây, âm s
và dấu nặng) điền ây hay ay ?
- HS quan sát trên bảng
- HS thử điền nháp rồi tìm phương
án đúng
- 2 HS lên bảng dưới làm vở bàitập
- 1 HS đọc đầu bài phần a
- 1 HS lên bảng chữa
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- Củng cố về tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số, giải bài toán có liên quan đếnphép chia
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, phòng máy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
GV cho HS đọc bảng chia 9
- HD làm nháp và kiểm tra kết quả
- GV cho HS nêu lại
Trang 14- 2 phép chia có gì giống và khác
nhau ?
+ GV khắc sâu: Xoá thương lần 1
hoặc số dư của lần chia để HS lặp lại
3- Thực hành:
* Bài tập 1 phần a:(SGK - 70)(8’)
- Goi hs đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu
-HS đọc yêu cầu bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
GV thu bài nhận xét
* Bài tập 3 :(SGK - 70) (8’)
-HS đọc yêu cầu bài toán
-GV hỏi để phân tích bài toán
+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?
+ May một bộ quần áo hết mấy mét
vải?
+ Muốn biết 31 m vải may được
nhiêu bộ quần áo ta làm như thế nào?
+ Vậy có thể may được nhiều nhất
bao nhiêu bộ và còn thừa mấy mét vải?
- Muốn tìm 1/5 của 60 ta lấy 60 : 5
HS thực hành trên máy tính và gửi bài cho giáo viên
Bài giải1/5 giờ có số phút là:
60 : 5 = 12 (phút) Đáp số: 12 phút