- Dựa vào kết quả của các nhóm yêu cầu các nhóm nhận xét sự giống và khác nhau giữa các nhóm.. - Yêu cầu so sánh sự khác nhau trong quan điểm ban đầu của các nhóm.[r]
Trang 1TUẦN 23 NS: 24/4/2020
NG: Thứ hai ngày 27/4/2020
TẬP ĐỌC TIẾT 48: TIẾNG ĐÀN
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc đúng các phiên âm tiếng nước ngoài: vi-ô-lông, ắc-sê, các từ ngữ do ảnh hưởng của địa phương: lên dây, trắng trẻo, năng, phép lạ, yên lặng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài
- Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh.(trả lời được các CH trong SGK)
QTE: Quyền được vui chơi, được xem các buổi biểu diễn nghệ thuật.
II HÌNH THỨC
-Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Đối đáp với
vua“ Yêu cầu nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 2b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ trong SGK
*- Đọc nối tiếp câu lần 1
GV theo dõi ghi từ HS phát âm sai( đọc cá
nhân, đồng thanh)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các từ:
vi-ô-lông; ắc-sê
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài(8-10’)
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh
tiếng đàn
- Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của
Thủy và trả lời câu hỏi:
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn
thể hiện điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- 3 HS đọc, cả lớp ĐT vi-ô-lông, ắc-sê
- Mỗi HS đọc 1 câu (đọc 2 lượt)
- Mỗi HS đọc một đoạn (đọc 2 lượt)
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc: ắc-sê,lên dây
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời: + Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thửvài nốt nhạc
+ Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặngcủa gian phòng
- Cả lớp đọc thầm
- Thủy rất cố gắng tập trung vào việcthể hiện bản nhạc - vầng trán tái đi.Thủy rung động với bản nhạc - gò máửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn
Trang 3- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài căn phòng như hòa với
tiếng đàn ?
- Tổng kết nội dung bài
QTE: Quyền được vui chơi, được xem
các buổi biểu diễn nghệ thuật.
4) Luyện đọc lại :(6’)
- GV đọc lại bài văn
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn tả âm
thanh tiếng đàn
- Yêu cầu học sinh thi đọc đoạn văn
- Mời một học sinh đọc lại cả bài
- Lơp luyện đọc theo hướng dẫn củagiáo viên
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn tảtiếng đàn
- Một bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọchay nhất
- HS nêu nội dung vừa học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 24: TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật(người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật) (BT1)
Trang 4- Ôn luyện về dấu phẩy(với chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức)(BT2)
- Giáo dục HS có kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong viết văn, đọc văn bản5
QTE:Chúng ta có quyền được vui chơi, được tham gia vào các hoạt động biểu diễn nghệ thuật
II HÌNH THỨC
-Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
- Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 3
tuần 23
- Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:(30’)
1) Giới thiệu bài: ( 2’ )
2)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (28’)
*Bài 1: Tìm các từ ngữ theo yêu cầu ở cột
A, rồi ghi vào cột B:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1,
cả lớp đọc thầm theo
- Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm để chơi
tiếp sức
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bảng từ đầy
đủ
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
- Hai em lên bảng làm bài tập 3 tuần 23
- Một em nhắc lại nhân hóa là gì ?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào vởtheo lời giải đúng:
+ Các từ chỉ người hoạt động nghệ
Trang 5- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi
âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc,điêu khắc, múa, thơ, văn …
* Bài tập 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích
hợp trong đoạn văn sau:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3HS lên thi
làm bài
- GV theo dõi nhận xét chốt lời giải đúng
+ Nội dung đoạn văn vừa hoàn chỉnh nói
lên điều gì?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ,giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc sĩ,…
+ Chỉ hoạt động nghệ thuật: đóng phim,
ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quay phim,thiết kế, …
+ Các môn: điện ảnh, kịch nói, múa, cảilương, hội họa, kiến trúc …
- Một học sinh đọc bài tập 2 cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- Ba em lên bảng thi làm bài
- Sau khi điền đúng các dấu phẩy vàođoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe vànhận xét
+ Nội dung đoạn văn: Nói về công việc
của những người làm nghệ thuật
- Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 6dấu phẩy đầy đủ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm: Mỗi
bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện,
mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là một
tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác
phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà
văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ
đang lao động miệt mài, say mê để đem
lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt
vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp
phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt
đẹp hơn
3, Củng cố dặn dò ( 5’ )
Liên hệ: Chúng ta có quyền được vui
chơi, được tham gia vào các hoạt động
biểu diễn nghệ thuật
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài xem trước bài mới Tập
áp dụng biện pháp nhân hóa
I MỤC TIÊU
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết các số viết từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết "thế kỉ XX, thế kỉ XXI")
- BT cần làm: 1, 2, 3a và bài 4
II HÌNH THỨC
- Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Bài cũ :(5')
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT2; một em
làm BT3 (trang 120)
- 2 em lên bảng làm bài tập 2
Trang 7- Nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:(30’)
1) Giới thiệu bài: (1')
2) Dạy bài mới: (12')
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, V,
X như sách giáo khoa
- Ghép vào bên phải chữ số V một chữ số I,
ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó là số
sáu, đọc là sáu, viết là VI
- Tương tự GV giới thiệu chữ số VII, VIII, I
X, XI
- Ghi bảng số XX, viết hai chữ số X liền
nhau ta được chữ số XX( hai mươi)
- 1 em làm bài tập 3
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số
La Mã được ghi trên đồng hồ
- Quan sát và đọc theo giáo viên: I(đọc là một);
V (đọc là năm); VII (đọc là bảy); X (mười)
- Tương tự như trên học sinh nhậnbiết khi thêm I hay II hoặc III vào bênphải một số nào đó có nghĩa là giá trị
số đó tăng thêm một, hai, ba đơn vị
- Lớp thực hiện viết và đọc các số
Trang 8- Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta
được số lớn hơn XX là số XXI
- Hướng dẫn học sinh đọc và nhận biết các
số
- Yêu cầu đọc và ghi nhớ
3) Thực hành:(20')
Bài 1: SGK/121 Đọc các số viết bằng chữ
số La Mă sau đây.(5')
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: SGK/121 Đồng hồ chỉ mấy giờ?(5')
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng chữ số
La Mó
- Đưa đồng hồ ghi các số bằng chữ số La
Mã - Gọi HS đọc số giờ
- Nhận xét
- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã xem
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: SGK/121 Hãy viết các số II, VI, V,
VII, IV, IX, XI (4')
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Viết XX và đọc : Hai mươi
- Viết XXI và đọc : Hai mươi mốt
- HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp tập xem đồng hồ
- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng
hồ bằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ,3giờ
Trang 9- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng viết các số từ I đến
XII
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: SGK/121 Viết các số từ 1 đến 12
bằng chữ số La Mã (6')
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu HS tự làm bài vào vở
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
- Giúp HS có kĩ năng nhận xét hành vi có liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của ngưới khác
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Qua đó giáo dục HS biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II HÌNH THỨC
- Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi 2 HS nêu bài học tiết 1
xét những hành vi liên quan đến tôn
trọng thư từ tài sản của người khác
2 Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV phát phiếu thảo luận
a Thấy bố đi công tác về, Thắng
liền lục túi xem bố có mua quà gì
không?
b Mỗi lần sang nhà hàng xóm
xem ti vi Bình đều chào hỏi mọi người
và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi
xem?
c Bố đi công tác xa, Hải thường
viết thư cho bố Một lần mấy bạn lấy
thư xem?
D, Sang nhà hàng xóm chơi
những đồ chơi, Phú bảo bạn: “Cậu cho
tớ xem những đồ chơi này”
hiện một số hành động thể hiện sự tôn
trọng tài sản, thư từ của ngưới khác
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Các nhóm tự phân vai và tìm
Trang 11- Các nhóm thảo luận
+ Tình huống 1: Khi bạn quay vè
lớp thì hỏi mượn chứ không được tự ý
lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các
bạn
không được làm như vậy
- GV kết luận chung toàn bài
C Củng cố- dặn dò (5’)
I MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây
- Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây
- Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm.
II HÌNH THỨC
- Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Kiểm tra bài cũ (5p):
GV hỏi :
+ Rễ cây có chức năng gì? Kể ra những lợi ích
- HS trả lời
Trang 12Kể tên các loại cây mà em biết.
- GV đưa một cây ra cho HS quan sát
? Bộ phận nào của cây có màu xanh ?
- GV giới thiệu và ghi bảng tên bài 45: Thân cây
- HS kể
- HS nêu: Lá cây
Hoạt động 2:A Tình huống xuất phát
- Các em hàng ngày được quan sát rất nhiều loại
cây
Vậy theo các em lá cây có đặc điểm gì (hình
dáng, màu sắc, kích thước)?
B Hình thành biểu tượng ban đầu.
- GV yêu cầu HS vẽ ( hoặc viết ) hiểu biết ban
đầu của mình vào vở thực hành cá nhân
- Sau khi làm việc cá nhân GV cho HS làm việc
C Đề xuất câu hỏi và thí nghiệm.
- Dựa vào kết quả của các nhóm yêu cầu các
nhóm nhận xét sự giống và khác nhau giữa các
nhóm
- Yêu cầu so sánh sự khác nhau trong quan điểm
ban đầu của các nhóm
- Từ những thắc mắc của học sinh,GV hướng học
sinh vào câu hỏi:
Trang 13- Lá cây có hình dạng gì?
- Lá cây có những màu sắc nào, màu phổ biến là
màu nào?
- Lá cây có kích thước như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh nêu đề suất phương án, (GV
ghi bảng các đề xuất cảu HS lên bảng)
+ Quan sát lá cây thật
+ Tìm hiểu qua mạng
D Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu
- GV cung cấp cho HS vật dụng như khay đựng
và mỗi nhóm một số loại lá cây (lá bàng, lá
thông, lá dâu, lá lúa, )
- (GV giúp đỡ học sinh khi quan sát)
- HS tiến hành thực nghiệm theo những gì đã đề xuất
- Ghi chép vào vở thực hành kết quả quan sát
E Kết luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả của nhóm
mình
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng
ban đầu của học sinh để nhận ra những ý kiến
ch-ưa đúng, khắc sâu kiến thức
- GV chốt kiến thức: Lá cây có nhiều hình
dạng và độ lớn khác nhau (hình tròn, bầu
dục, lưỡi liềm, ) Lá câythường có màu xanh
lục, một số ít có màu đỏ hoặc vàng.
- Kết quả chung của nhóm trình bày trên giấy A3, các nhóm trư-
Hoạt động 3:Cấu tạo bên ngoài của lá cây. - HS làm việc cá nhân
Trang 14- GV cho HS quan sát chậu cây:
- Lá cây mọc ở đâu?
- Cho HS chỉ các bộ phận của lá cây ?
GV chốt: Mỗi chiếc lá thường có cuống lá,
phiến lá ; trên phiến lá có gân lá.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu HS so sánh kết quả mình vừa tìm được
với nội dung trong SGK trang 87
- GV dặn dò, kết thúc tiết học
- Yêu cầu HS về reo và trồng hai cây đỗ, một cây
để vào chỗ tối, một cây để ngoài trời, chăm sóc
như nhau quan sát và ghi kết quả quan sát được
- HS mở SGk đối chiếu với kết quả tìm được
- 2 HS đọc lại nội dung trong sách
- HS về nhà chuẩn bị bài: Khả năng kì diệu của lá cây
NS: 25/4/2020
NG: Thứ ba ngày 28/4/2020
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN- CHÍNH TẢ
TIẾT 27+28: HỘI VẬT I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Trang 15- Hiểu được từ ngữ mới cuối bài, hiểu nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật(Một già, một trẻ) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh,
giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập
B- Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợi ý HS kể lại từng đoạn của câu chuyện
+ Kể từng đoạn chuyện trước lớp
+ Rèn kỹ năng kể đúng, tự nhiên, biết kết hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
2 Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn và nhận xét lời kể của bạn.
+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập và có ý thức khi tham dự các lễ hội
QTE: Các em đều có quyền được tham gia vào ngày hội thể thao.
II HÌNH THỨC
- Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ITập đọc
A- Kiểm tra bài cũ: (5')
- HSđọc và trả lời câu hỏi:
- Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào
1- Giới thiệu bài: (1p)
GV giới thiệu bài bằng tranh minh hoạ
2- Luyện đọc:(20p)
a) GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS
đọc:
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời bài cũ
- Nhận đàn vi-ô-lông, lên dây kéo thửvài
- Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọclan
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS nghe và quan sát tranh
Trang 16-Đ1: nhấn giọng ở ở các từ gợi tả.
-Đ2:giọng hơi nhanh, dồn dập
-Đ3,4: giọng sôi nổi, hồi hộp
b) HD đọc nối câu
- Rèn đọc các từ, tiếng khó phát âm: nổi lên,
nước chảy, náo nức, chen lấn, trèo lên, lăn xả
c) HD đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS cách đọc ngắt, nghỉ và
câu dài trên bảng phụ:
Ngay nhịp trống đầu,/ Quắm Đen đã lăn xả
? Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào
Trang 17- Ông Cản Ngũ bất ngờ thắng Quắm đen như
- Nhiều HS luyện đọc + Đọc nối tiếp
+ HS đọc toàn bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: (1')
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, hs kể được từng
đoạn câu chuyện Hội vật với giọng hào hứng, sôi
nổi, phù hợp với nội dung của mỗi đoạn
2 HD học sinh kể chuyện theo từng gợi ý (19’)
Trang 18c Kể trước lớp:
- 5HS nhớ và nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó 1 HS kể lại câu chuyện
Liên hệ: Các em đều có quyền được tham gia
vào ngày hội thể thao.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ củamình
- Là người có kinh nghiệm, điềmtĩnh, đấu vật rất giỏi
- Lắng nghe
CHÍNH TẢ ( nghe - viết ) TIẾT 49 : HỘI VẬT
- Máy tính, điện thoại
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát
Trang 19- Qua câu chuyện, em thấy Cả Ngũ là
người như thế nào ?
* Hướng dẫn trình bày bài:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử
Gọi HS đọc lại các từ ngữ vừa viết
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Trang 20- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò: ( 5p)
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Về ghi nhớ các quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cánhân
- Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
- Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng.
- Tiếp tục nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút BT cần làm: Bài 1; 2; 3
II HÌNH THỨC
- Trực tuyến
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Bài cũ:(5')
- Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu viết các số:
bốn, sáu, tám, mười chín, mười một, hai
- Hai em lên bảng viết các số La Mã
Trang 21mươi mốt bằng chữ số La Mã.
- Nhận xét
B.Bài mới:(30’)
1) Giới thiệu bài: (1')
2) Dạy bài mới:(12')
* Hướng dẫn cách xem đồng hồ (chính xác
đến từng phút):
- Cho HS quan sát mặt đồng hồ và giới
thiệu cấu tạo mặt đồng hồ
- Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ
thứ nhất - SGK và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ
thứ hai, xác định kim giờ, kim phút và
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Mời một em làm mẫu câu A
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Cả lớp quan sát mặt đồng hồ và theodõi GV giới thiệu
- Lần lượt nhìn vào từng tranh vèđồng hồ rồi trả lời:
+ Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
+ 6 giờ 13 phút
+ 6 giờ 56 phút hay 7 giờ kém 4 phút
- Cả lớp quan sát xác định vị trí củatừng kim và trả lời về số giờ
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 1HS làm mẫu câu A - đồng hồ chỉ 2giờ 10 phút
Trang 22- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: SGK/123 (6')
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời ba học sinh lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- nhận xét chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 1:(9p) T125 Xem tranh trả lời các câu
- Cả lớp làm bài
- 5 em nêu kết quả, lớp nhận xét bổsung:
A.2giờ 10 phút B.5 giờ 16 phútC.11giờ 21 phút D.9 giờ 39 phút E.10 giờ 39phút G.16giờ kém 3phút
- Một em đọc đề bài 2 (Đặt thêm kimphút để đồng hồ chỉ 9 giờ 7 phút ; 12giờ 34 phút; 4 giờ kém 13 phút)
Trang 23- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
tranh rồi trả lời câu hỏi VD:
+ An tập thể dục lúc mấy giờ? (6 giờ sáng)
- GV yêu cầu HS tổng hợp toàn bài, mô tả
lại các hoạt động trong một ngày của bạn
An
Bài 2:(9’p) T126 Vào buổi chiều hoặc
buổi tối, 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS xem đồng hồ có kim và
đồng hồ điện tử và trả lời câu hỏi
+ Viết hoa chữ cái R đúng cỡ chữ, đúng mẫu.
+ Viết đẹp, đúng cỡ chữ nhỏ tên riêng và câu ứng dụng
+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập và có ý thức rèn luyện chữ viết