Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài. Hướng dẫn học sinh. a) Hdẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho tr[r]
Trang 1TUẦN 9NS: 30 / 10 / 2020
NG: Thứ hai ngày 2/ 11 / 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC
TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng khó: mồn một, thợ rèn, kiếm sống
- Hiểu nd bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2 Kĩ năng Đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ Có ước mơ về một nghề, biết tôn trọng các ngành nghề khác.
Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền có sự riêng tư
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
-Lắng nghe tích cực - Giao tiếp.-Thương lượng
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Tranh, UDCNTT
Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cảu học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 4’
- 2 HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh
+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp của
đôi giày ba ta màu xanh?
- Nêu nội dung chính của bài
- Bài có mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu -> để kiếm sống
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết
Luyện câu:
- Luyện đọc theo nhóm
- Hs đọc đoạn + Tbày với người trên về 1vấn đềnào đó với cung cách lễ phép, ngoanngoãn
+ Nghề thợ rèn
+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả
Trang 2+ Kiếm sống có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên ý gì?
Đoạn 2
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hdẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Cương thấy
nghèn nghẹn ở cổ như khi đốt cây bông
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
Giáo dục Giới và Quyền trẻ em :
Trẻ em có quyền có sự riêng tư
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
muốn tự mình kiếm sống
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân
Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Bà cho là Cương bị ai xui, nhàCương là dòng dõi quan sang, làmthợ rèn sợ mất thể diện của gia đình
- Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ:Nghề nào cũng đáng tôn trọng,
Ý 2: Cương thuyết phục với mẹ để
1.Kiến thức: + Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
+ Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
2.Kĩ năng: + Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
+ HS có biểu tượng và vẽ được hai đường thẳng song song
3 Thái độ: - Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.
Trang 3- Kĩ thuật viết tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Gv gọi 2 HS lên bảng yc:
+ HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD
vuông góc với nhau tại E
+ HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ
đường cao AH của hình tam giác
-GV nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 GV vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và song song với đường thẳng AB
cho trước 12’
-Gv nêu bài toán rồi hướng dẫn HS thực
hiện
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
song song với đường thẳng AB cho trước:
Ta có thể vẽ như sau :
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB
+ Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc đường thẳng MN ta được
đường thẳng CD song song với đường
thẳng AB
3 Thực hành 18’
Bài 1 :6’ Gọi HS nêu y/c bài
- Gv vẽ hcn ABCD lên bảng Hỏi ngoài
cạnh AB và CD còn có cạnh nào song
song với nhau?
- GV vẽ hình vuông MNPQ y/c HS tìm
các cặp cạnh song với nhau
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
Bài 2 : 6’Tìm các cạnh song song với
BE:
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS quan sát hình nêu các cạnh song
- Theo dõi thao tác của GV
- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vàogiấy nháp
A B
C D
- 1HS đọc đề bài
- Cạnh AD song song với BC
- Cạnh MN song song với PQCạnh MQ song song với NP
N M
C B A
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3:6’
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS quan sát các hình nêu các cặp
cạnh song song với nhau có trong hình
và các cặp cạnh song song với nhau
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện những nguyên tắc an toàn khi bơi và tập bơi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, tranh, phiếu HT
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’ Gọi hs lên bảng trả lời
- Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
- Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em
H G E D
I P
N M
Q
Trang 5Nhận xét.
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Bài mới: 30’
Hoạt động 1:10’ Những việc nên làm
và không nên làm để phòng tránh tai
nạn sông nước.
- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo
luận nhóm đôi để TLCH sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1,2,3 Theo em việc nào nên làm
và không nên làm? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước?
kết luận: Các em còn rất nhỏ, vì thế khi
xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn
theo cùng, không được chơi gần ao, hồ
vì dễ bị ngã
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán
đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn
đến tai nạn đuối nước.
Hoạt động 2: 10’Những điều cần biết
khi đi bơi hoặc tập bơi
- Y/c hs qsát tranh /37 để trả lời câu hỏi:
+ Hình minh họa cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
an toàn đối với trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em
+ Hình 3: Em thấy các bạn hs đang dọc nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ bị ngã xuống sông và bị chết đuối
- Vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh+ Các bạn đang bơi ở bể bơi đôngngười, ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơinới có người và phương tiện cứu hộ.+ trước khi bơi và sau khi bơi cầnphải vận động tập các bài tập đểkhông bị cảm lạnh hay "chuột rút",tắm bằng nước ngọt sau khi bơi, dốc
Trang 6Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ, cần
vận động trước khi bơi để tránh bị chuột
rút, không nên bơi khi ăn quá no hoặc
lúc đói
*KNS: - Kĩ năng cam kết thực hiện
những nguyên tắc an toàn khi bơi và
tập bơi.
Hoạt động 3: 10’ Bày tỏ thái độ
- Y/c các nhóm thảo luận nhóm 6 để
TLCH sau: Nếu em ở trong tình huống
đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang
cúi xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ
làm gì?
+ Nhóm 5,6: Trên đường đi học về trời
đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và
các bạn của Mỵ nên làm gì?
Kết luận: Các em phải có ý thức phòng
tránh tai nạn đuối nước và vận động mọi
người cùng thực hiện
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết/37
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ôn tập
và lau hết nước ở tai, mũi, không bơikhi ăn no hoặc quá đói
- HS lắng nghe
- Chia nhóm, nhận câu hỏi
+ Em sẽ nói: đợi chút nữa hết mồ hôihãy tắm, nếu tắm bây giờ rất dễ bịcảm lạnh
+ Em kêu em đừng lấy nữa vì rất dễ
bị rơi xuống nước Sau đó em nhờngười lớn lấy hộ
+ Em nhờ sự giúp đỡ của người lớn,
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc.
3 Thái độ : Hứng thú học toán vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Trang 7IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: 5’ Hai đường thẳng song song.
- Gv thực hiện các bước vẽ như SGK vừa
thao tác vừa nêu cách vẽ
+ Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
+ Bước 2:Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài
đường thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê
ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
c Giới thiệu đường cao của hình tam
giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng
vuông góc với cạnh BC?
- (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước ở phần 1) Đường
thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS
biết: Đoạn thẳng AH là đường cao hình
- HS thực hiện trò chơi.Cả lớp nhận xét bình chọn
+ Vẽ đường cao AH của hình tamgiác ABC trong các trường hợpkhác nhau
+ Qua đỉnh A của tam giác ABC và
E D
C
B A
B A
Trang 8tam giác ABC.
- GV nêu: Độ dài đoạn thẳng AH là
“chiều cao” của hình tam giác ABC.
3 Thực hành 28’
Bài tập 1: 8’
- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
Bài tập 2: 10’
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đường cao AH của hình tam giác ABC
là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình
tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào
của hình tam giác ABC ?
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường
cao của tam giác
Bài 3 10’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
? Những cạnh nào vuông góc với EG ?
? Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau?
? Những cạnh nào vuông góc với AB ?
? Các cạnh AD, EG, BC ntnào với nhau ?
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Cho HS thi vẽ hai đường thẳng vuông
gốc
- Làm bài 1, 2 trang 52, 53 trong SGK
- Cbị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
vuông góc với cạnh BC tại điểm H
+ Các cạnh AD, EG, BC
+ Song song với nhau
H nêu tên các hình chữ nhật trong
1 Kiến thức: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ;
bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
2 Kĩ năng: - Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của
từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ ( BT4)
3 Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, phát hiện những từ ngữ về chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 5
- GDQTE: Trẻ em có quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC KĨ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 9- Kĩ thuật đọc, viết tích cực
- PP thảo luận nhóm
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập 30’
Bài 1:7’ - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
? Mong ước có nghĩa là gì?
?Đặt câu với từ mong ước
?Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ
nhất
Bài 3:7’ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS trbày, GV kết luận lời giải đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ
chính đáng.
Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4: 8’Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ
đã phù hợp với nội dung chưa?
Ví dụ minh hoạ: (Xem SGV)
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ
+ Các từ: mơ tưởng, mong ước.
* Mong ước: nghĩa là mong muốn
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
HS đặt câu:
* “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi
và tưởng tượng điều mình muốn sẽđạt được trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiệntheo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Trang 10Bài 5: Giảm tải
* Ước mơ giản dị, thiết thực
+ ước mơ muốn có xe đạp
TIẾT 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè; người thân
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè,
người thân
2 Kĩ năng: - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Rèn kĩ năng nghe và kể lại chuyện
3 Thái độ: - Yêu thích kể chuyện, thường xuyên kể chuyện cho mọi người nghe.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
-Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Đặt mục tiêu -Kiên định
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- HS: Chuẩn bị câu chuyện Gv đã dặn ở tiết trước
IV CÁC KĨ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe
(đã dọc) về những ước mơ
- Gọi HS đọc đề bài
- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn
màu gách chân dưới các từ: ước mơ đẹp
của em, của bạn bè, người thân.
+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Nhấn mạnh: Câu chuyện các em kể phải
là ước mơ có thực, nhân vật trong câu
- 3 HS lên bảng kể
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
+ Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải cóthật
+ Nhân vật chính trong chuyện là
em hoặc bạn bè, người thân
Trang 11chuyện chính là các em hoặc bạn bè,
người thân.
- Gọi HS đọc gợi ý 2 - Treo bảng phụ
- Em xây dựng cốt truyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn
cùng nghe
* Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin học
giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò
chơi điện tử
* Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật
đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở
thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật
b) Đặt tên cho câu chuyện: 3’
- Gọi hs đọc gợi ý 3
- Các em hãy suy nghĩ, đặt tên cho câu
chuyện về ước mơ của mình
- Dán dàn ý kể chuyện lên bảng, gọi 1 hs
đọc
- Nhắc hs: Khi kể các em dựa vào dàn ý
trên, kể câu chuyện em đã chứng kiến, em
phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi,
em)
c) Kể trong nhóm 10’
- Chia nhóm 2 HS, yêu cầu các em kể câu
chuyện của mình trong nhóm
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
d) Kể trước lớp 9’
- Tổ chức cho HS thi kể
- Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên
HS, tên truyện, ước mơ trong truyện
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới
lớp hỏi bạn về nd, ý nghĩa, cách thức thực
hiện ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi,
- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện
các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và
chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
- 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ
* Em kể về nội dung em trờ thành
cô giáo vì quê em ở miền núi rất ítgiáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi
mà chưa biết chữ
* Em từng chứng kiến một cô y táđến tận nhà để tiêm cho em Côthật dịu dàng và giỏi Em ước mơmình trở thành một y tá
- Hoạt động trong nhóm
- HS nối tiếp nhau phát biểu: Tên
câu chuyện của em là: Một mơ ước
đẹp, một ước mơ nho nhỏ, Em muốn thành cô giáo,
- 1 hs đọc dàn ý kể chuyện
- HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Nxét nội dung truyện và lời kểcủa bạn
- Quyền mơ ước, khát vọng
-
Trang 12ĐỊA LÍ
TIẾT 9: HĐ SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được 1số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân TNguyên.
- Nắm được: sông ở TNguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thuỷ điện
2 Kĩ năng: - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:
sông Xê Xan, sông đồng Nai, sông Xrê Pook.
3 Thái độ: - Rèn kỹ năng xem, phân tích bản đồ
*BVMT: - Sự thích nghi và cải tạo MT của con người ở miền núi và trung du.
- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
* SDNLTK & HQ: Cho HS thấy được sự cần thiết của việc khai thác, sử dụng
sức nước, khai thác rừng một cách hiệu quả và tiết kiệm
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Lược đồ sông chính ở TN Bản đồ địa lí TN VN Máy chiếu
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 5’
+ Kể tên các cây trồng chủ yếu ở Tây
a Hoạt động 1: Khai thác sức nước 15’
+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính ở
Tây Nguyên trên bản đồ?
+ Các con sông ở đây như thế nào? Điều
đó có tác dụng gì?
+ Em biết những nhà máy thuỷ điện nào
nổi tiếng ở Tây Nguyên?
+ Chỉ nhà máy thuỷ điện Y – a – li trên
lược đồ H4,cho biết nó nằm trên con sông
nào?
b.Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác
rừng ở Tây Nguyên 15’
+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao
lại có sự phân chia như vậy?
+ Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụngsức nước chảy để chạy tua bin sảnxuất ra điện phục vụ con người.+ Y – a – li
- Nằm trên con sông Xê – Xan
- HS TLN và trả lời câu hỏi:
- Có 2 loại: rừng rậm nhiệt đới vàrừng khộp vào mùa khô Vì điều kiện
Trang 13+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật
+ Thế nào là du canh du cư?
+ Có những biện pháp nào để giữ rừng?
? Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
mất rừng ở Tây Nguyên
*BVMT:- Một số dặc điểm chính của môi
trường và TNTN và việc khai thác TNTN
ở miền núi và trung du (rừng, k/sản, đất đỏ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
đó phụ thuộc vào đặc điểm khí hậucủa Tây Nguyên có 2 mùa mưa vàkhô rõ rệt
- Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làmthuốc và nhiều thú quí
- Khai thác gỗ và vận chuyển đếnxưởng cưa, xẻ gỗ -> đưa đến xưởng
- Mở rộng diện tích đất trồng câycông nghiệp hợp lí
+ Chúng ta cần phải bảo vệ rừng,khai thác hợp lí, trồng lại rừng nhữngnơi đã mất
-H đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10
kể các công việc cần phải làm trongquá trình sản xuất ra các sản phẩm đồgỗ?
- Hs nêu
-Phòng học trải nghiệm TIẾT 9: DỌN DẸP ĐẠI DƯƠNG (tiết 1)
I MỤC TÊU:
1 Kiến thức:
- Hs nắm được những ảnh hưởng khi đại dương bị ô nhiễm
- Hs biết cần làm gì để dọn sạch đại dương
- Hiểu các khối lập trình
2 Kĩ năng:
- Lắp ghép được mô hình rô bốt loại bỏ rác thải ra khỏi đại dương
Trang 14- Lắp ráp và lập trình mô hình rô bốt loại bỏ rác thải ra khỏi đại dương để biết thêm về cách hoạt động của chúng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ( 5p)
- Tiết học trước các con đã học bài gì?
-Theo các em, những tác nhân nào gây
nên lũ? Và những ảnh hưởng mà lũ gây
ra?
- Theo các em, cần phải làm gì và có
những cách nào để có thể ngăn ngừa lũ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm trước các con đã biết đến
các bước để lắp cổng ngăn lũ Hôm nay
cô và các con sẽ làm quen mô hình mới,
mô hình robot dọn dẹp đại dương
2 Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối
- Gv cho cả lớp xep clip và đặt câu hỏi
cho hs tìm hiểu
1 Con người đã thải ra biển những loại
rác thải nào?
2 Ngoài dầu, theo các em còn những rác
thải nào hằng năm bị con người thải ra
biển?
3 Những ảnh hưởng khi đại dương bị ô
nhiễm
- HS trả lời: Ngăn ngừa lũ
- Đôi khi, mưa quá nhiều, lượng nước dâng cao đến nỗi sông và suối không thể giữ lại tất cả và tạo thành lũ lụt
-Xói mòn là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra ở những nơi có nhiều mưa
- Cổng ngăn lũ là một trong nhữngcâu trả lời, đây thiết bị cho phép nước chảy xuôi dòng ở kênh đào hoặc sông ngòi Khi có lượng mưa thường xuyên, cổng thoát lũ sẽ được mở để giữ hồ chứa nước ở mức thấp Vào thời điểm lượng mưa thấp cổng thoát lũ sẽ đóng lại
để làm đầy hồ chứa nước
- Hs xem clip sau đó trả lời các câuhỏi:
+ Các rác thải: dầu, chát thải công nghiệp,…
+ Ngoài dầu, con người còn thải racác rác thải công nghiệp nặng, nước thải công nghiệp, hóa chất độc hại, chất phóng xạ, v.v.- HS lắng nghe
+ Đại dương bị ô nhiễm gây ảnhhưởng rất lớn đối với hệ sinh thái
Trang 154 Theo các em, cần làm gì để dọn sạch
đại dương?
GV: Chốt nội dung
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT: Hằng năm,
con người thải ra biển hơn 10 triệu tấn
dầu, trong đó hơn 5 triệu tấn con người
thải ra theo đường sông, ngòi, hơn 1
triệu tấn thải qua các đường khác
* GV:Hàng triệu tấn nhựa được thải ra
đại dương trong những thập kỷ gần đây
Quan trọng là đại dương phải được làm
sạch các túi nhựa, chai, lọ và những chất
rác thải khác đe đọa các loài động vật
biển, cá và môi trường sống của sinh
vật
Cho phép các em khám phá tập hợp kỹ
thuật và phương tiện được sử dụng hiện
nay và đang được đề xuất để làm sạch
đại dương khỏi rác thải nhựa
Trong bài học lần này các em sẽ được
lắp ráp nhiều mô hình khác nhau để có
thể hiểu tìm ra nhiều cách để dọn dẹp
sạch đại dương ngăn chặn ô nhiễm Các
em có thể tham khảo các giải pháp sau
trong Thư viện lắp ráp
3 Hoạt động 2; Lắp ghép mô hình
robot dọn dẹp đại dương 30p )
1 Lắp ráp mô hình robot dọn dẹp đại
dương để hiểu rõ hơn về việc dọn dẹp
đại dương
- Hướng dẫn học sinh lắp ghép mô hình
theo hình mẫu và theo màn chiếu qua 30
bước
+ Từ bước 1 đến bước 12 lắp cổng đê
biển, gây ra cái chết hàng loạt vànguy cơ tuyệt chủng cho các loàisinh vật biển như cá, tôm, v.v Vàảnh hưởng rất lớn đến con ngườiđặc biệt là các ngư dân
+ Cần ngăn chặn hành vi thải chấtthải công nghiệp ra môi trườngbiển, nghiêm cấm hành vi đánh bắt
cá, tôm trái phép bằng chất nổ, hóachất, v.v
- Hs thực hiện theo sự hướng dẫncủa gv
- Con sẽ lập trình
- Là thiết kế và xây dựng tạo ra cácchương trình mới
- HS nhìn lên màn hình chiếu vàtrả lời
Trang 16+ từ bước 13- 18 lắp của đê và hoàn
thiện cổng đê ngăn lũ
- Hs thực hiện các bước
- GV yêu cầu tổ trưởng các nhóm phân
công nhiệm vụ cho từng thành viên
- Lưu ý các nhóm xong có tín hiệu báo
4.Hoạt động 3: Lập trình và sáng tạo
- Gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày sản phẩm của mình ( thuyết
trình
4.2 Giai đoạn sáng tạo:
Trong hoạt động lần này, gv cho hs
khoảng thời gian từ 5 đến 7 phút để thay
đổi mô hình của mình (Các em có thể sử
dụng nghiên cứu và danh sách các tài
liệu để hỗ trợ cho khám phá và ý tưởng
của mình
Sau khi hoàn thành lắp ráp, các em sẽ
trình bày về mô hình của mình, so sánh
- Các mô hình vừa qua giúp cho em hiểu
thêm gì về việc bảo vệ môi trường biển,
cần phải làm gì để dọn sạch đại dương?
- Tháo các chi tiết và đặt vào khay cho
đúng vị trí
- Hs thảo luận và làm theo nhóm
- Hs chú ý lắng nghe các nhóm
- Hs lắng nghe và hoàn thành sản phẩm của mình sau đó trình bày trước lớp
- Hs trả lời
Trang 17- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt
2 Kĩ năng: - Trình bày bài sạch, đẹp
3 Thái độ: - Giáo dục HS biết “rèn chữ, giữ vở”
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2 PHTM
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con: điện
thoại, bay liệng, điên điển, biêng biếc,…
Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc phần chú giải
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn
rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt
ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ nghề thợ rèn vất vả nhưng cónhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì