- Tự nhận thức về bản thân. Một số tình huống để HS nói lời chia vui. CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC - Đặt câu hỏi.. - Đọc tích cực - Viết tích cực.[r]
Trang 1TUẦN 15
NS: 11/12/2020
NG: Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC Tiết 43,44: HAI ANH EM I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu ND: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Trả lời được các câu hỏi SGK
2.Kĩ năng:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý ngĩ của nhân vật trong bài
3.Thái độ: QTE(HĐ2)
+ Quyền được có GĐ, anh em, được anh em quan tâm lo lắng, nhường nhịn
+ Anh em trong gia đình có bổn phận phải đoàn kết, yêu thương nhau
*GDMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình(HĐ củng cố)
II.KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN(HĐ2)
A.Kiểm tra bài cũ(5’)
- 2 em đọc bài: Nhắn tin và TL câu hỏi sgk
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
+ GV treo bảg phụ có ghi câu cần luyện
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Hs nghe
- 1hs khá đọc lại+ HS nối tiếp tìm từ và luyện đọc
+ ra đồng ,lấy lúa, rình,sự kì lạ,
- hs nối tiếp nhau đọc câu
- HS quan sát, lắng nghe+ Học sinh luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ
Trang 2+ Nghĩ vậy,/người em ra đồng lấy lúa của
mình/bỏ thêm vào phần của anh.//
+ Thế rồi/anh ra đồng lấy lúa của mình/bỏ
thêm vào phần của em.//
- Nêu nghĩa các từ chú giải
- Gọi hs đọc lại bài
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
+Người em nghĩ gì và đã làm gì?
+ Người anh nghĩ và đã làm gì?
*QTE: Hai anh em đã lo lắng, thông cảm
cho nhau như thế nào?
+ Mỗi người đều cho rằng thế nào là công
bằng?
+ Hãy nói 1câu về tình cảm của hai anh
em? Anh em trong 1 gia đình các con phải
+ “Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.’’Rồi em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
+ “Em ta sống một mình cũng vất vả Nếuphần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rổi anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phấn của em
+ hs nêu ý kiến+Chia cho nhau phần nhiều hơn là công bằng
+2 anh em rất yêu thươg và lo lắng cho nhau
+ Anh em biết yêu thương và đùm bọc nhau
- Hs suy nghĩ trả lời+ Hai anh em
+ HS đọc phân vai
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét,bình chọn nhóm đọc hay nhất
C Củng cố dặn dò(3’)
*BVMT: Câu chuyện giáo dục tình cảm gì giữa anh em trong một gia đình?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
- Chuẩn bị bài sau:Bé Hoa
Trang 3-TOÁN TIẾT 71: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số (100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số) 2.Kỹ năng: Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục - Áp dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn 3.Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác Yêu thích học Toán II ĐỒ DÙNG - GV: Bộ thực hành Toán - HS: Vở, bảng con III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC - Đặt câu hỏi IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY A Bài cũ (3’) - Đặt tính rồi tính: 63 – 5; 72 – 34 - GV nhận xét, đánh giá B Bài mới: 1.Giới thiệu: (1’) -Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số 2 Bài mới: a.Phép trừ 100 – 36 (4’) - Nêu: Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào? -Viết lên bảng 100 – 36 - GV cho HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS -Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu? - Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện b.Phép trừ 100 – 5 (4’) - Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 5 que HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS thực hành Cả lớp làm vào vở nháp 63 72
5 34
58 38 -HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Thực hiện phép trừ 100 – 36
.Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0, viết không -Vậy 100 trừ 36 bằng 64
- HS nêu cách thực hiện
Trang 4tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
-Viết lên bảng 100 – 36
- GV cho HS lên thực hiện và yêu cầu HS
đó nêu rõ cách đặt tính, thực hiện phép
tính của mình Nếu không thì GV hướng
dẫn cho HS
- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ
064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào
kết quả và nếu bớt đi, kết quả không thay
đổi giá trị
3.Luyện tập - thực hành
Bài 1:( 7’ )HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên
bảng lớp
-Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các
phép tính: 100 – 4; 100 – 22
-Nhận xét và đánh giá HS
Bài 2:( 5’)
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Viết lên bảng, 1 HS làm mẫu:
Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu -100 là bao nhiêu chục? - 20 là mấy chục? -10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục? -Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu? -Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập -Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính - Nhận xét và đánh giá HS Bài 3: ( 7’ ) - Gọi HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - Nghe và phân tích đề toán - Thực hiện phép trừ 100 – 5 Viết 100 rồi viết 5 dưới 100 sao cho 5 thẳng cột với 0 (đơn vị),Viết dấu – và kẻ vạch ngang -0 không trừ được 5, lấy 10
trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1 -0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 1.Tính - 2 HS lên bảng làm bài 100 100 100
- - -
4 9 22
96 91 88
2 Tính theo mẫu. - HS đọc: 100 - 20 - Là 10 chục - Là 2 chục - 8 chục - 100 trừ 20 bằng 80 - HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình - 2 HS lần lượt trả lời 100 – 70 = 30 100 – 60 = 40 100 – 10 = 90 - Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30 -3.Đọc đề bài
- Buổi sáng bán được 100 hộp sữa
Trang 5-Bài toán hỏi gì?
- Bài học thuộc dạng toán gì?
- HS thực hiện
NS: 12/12/2020
-NG: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020
TOÁN TIẾT 71: TÌM SỐ TRỪ I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ
2.Kỹ năng: Áp dụng để giải cách bài toán có liên quan
3.Thái độ: Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV kẻ số ô vuông như SGK lên bảng, dùng màn che, che lại
- Bảng phụ chép BT2 (đã điền kết quả vào ô trống, dùng các bông hoa che lại)
III III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A) Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT
- GV nhận xét đánh giá
B, Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài: TT (2’)
2 Hướng dẫn HS cách thực hiện tìm số
trừ (10’)
- GV nêu bài toán: Có 10 ô vuông, bớt đi
một số ô vuông, còn lại 6 ô vuông Hỏi đã
bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- 2 em lên bảng làm bài tập1,3(71)
- Dưới lớp kiềm tra bài làm ở nhàcho nhau
- Nhận xét bài làm của các bạn
- HS quan sát hình vẽ rồi nêu đềtoán
10018
Trang 6- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV nêu mở màn che vẽ số ô vuông(như
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết
quả của phép tính trên?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông-HS quan sát hình vẽ
- 3 em lên bảng, lớp làm VBTLời giải
a) 28 – x = 16 20 – x =9
x = 28 – 16 x = 20 – 9
x = 12 x = 1138) làm tương tự
x
Trang 7- Gv hỏi tương tự với các ô trống còn lại
Bài 3 : Giải toán(5’)
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm số HS chuyển sang lớp khác ta
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nối tiếp nêu kết quả
- Vì số 36 là hiệu trong phép trừ64-28
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Lấy Hiệu cộng với số trừ
-KỂ CHUYỆN TIẾT 15: HAI ANH EM I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Kể lại được nội dung câu chuyện
2.Kỹ năng: Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng.(BT2)
3.Thái độ: *BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình(HĐ2)
Trang 8- Đóng vai.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5’)
+ Ý nghĩa của câu chuyện nói gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Kể từng phần của câu chuyện theo
- GV nói:Truyện chỉ nói 2 anh em bắt gặp
nhau trên đồng,họ hiểu mọi chuyện ôm chầm
lấy nhau,không nói họ nghĩ gì lúc ấy.Nhiệm
vụ của em,nói ý nghĩ của họ khi đó?
2.HĐ2: Kể lại nội dung câu chuyện(10’)
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc phân vai
dựng lại câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá về nội dung, cách
diễn đạt, thể hiện vai,
*BVMT: : GD HS tình cảm đẹp đẽ giữa anh
em trong gia đình.
- 2 em kể lại câu chuyện:Câu chuyện bó đũa
- HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập
- HS thực hành kể từng đoạn theo gợi ý
- Hs nghe
- HS đọc yêu cầu 2
- 1 HS đọc đoạn 4 của câu chuyện
- Các bạn nhận xét bổ sung
- 4 HS tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- bình chọn bạn kể hay nhất
C Củng cố dặn dò(2’)
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Gv nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện kể lại câu chuyện nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Con chó nhà hàng xóm
-NS: 13/12/2020
NG: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
TẬP ĐỌC TIẾT 45: BÉ HOA I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu ND: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- Trả lời được các câu hỏi sgk
2.Kỹ năng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sâu các dấu câu; đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài
3.Thái độ: QTE(HĐ2, HĐ3)
+ Quyền được có gia đình, anh em
+ Bổn phận phải biết yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
Trang 9IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5’)
+Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B.Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1 : Luyện đọc(18’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
c.Đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi và sửa nhưng từ HS phát âm
sai
- Hướng dẫn đọc từ khó
d.Đọc nối tiếp đoạn
- Gv chia đoạn:3 đoạn
+ Đoạn 1: Bây giờ ru em ngủ
+ Đoạn 2: Đêm nay……từng chữ
+ Trong thư,Hoa kể chuyện gì cho bố
- 2 em đọc bài:Hai anh em
- Quan sát tranh, lắng nghe
- hs lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 câu+ Ví dụ:em Nụ,lớn lên nhiều,ngủ,tròn vàđen láy,đưa võng,nắn nót,
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Môi đỏ hồng,mắt to và đen láy
+ Hoa trông em giúp mẹ
+ HS nêu ý kiến+ Hoa kể cho bố nghe em Nụ ngoan
Trang 10nghe, Hoa mong muốn ở bố điều gì?
*QTE: Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm
- Dặn hs về nhà học bài chuẩn bị bài sau
lắm.Hoa muốn bố dạy nhiều bài hát đểHoa hát ru em
+ Hoa còn bé mà đã biết giúp đỡ mẹ vàrất yêu quý em mình
- 3 HS thi đọc từng đoạn trước lớp
- hs nêu
-TOÁN TIẾT 73: ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu có biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng
- Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng
2.Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút, biếtghi tên các đường thẳng
3.Thái độ: Ham thích học Toán Tính chính xác.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu HS lên
bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi
qua 2 điểm
- Em vừa vẽ được gì?
- Nêu: Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta
được đường thẳng AB Vẽ lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên hình vẽ trên bảng (cô
vừa vẽ được hình gì trên bảng?)
- Làm thế nào để có được đường thẳng AB
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở nháp
81 – x = 52 34 – x =12 x= 81 – 52 x = 34-12
Trang 11khi đã có đoạn thẳng AB?
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào giấy
nháp
2.Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng.(5’)
- GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng
vừa vẽ và giới thiệu: 3 điểm A, B, C cùng
nằm trên một đường thẳng, ta gọi đó là 3
điểm thẳng hàng với nhau
-Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
- Chấm thêm một điểm D ngoài đường
thẳng và hỏi: 3 điểm A, B, D có thẳng hàng
với nhau không? Tại sao?
4.Luyện tập – thực hành: (15’)
Bài 1: (5’)
-Nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS tự vẽ vào Vở bài tập, sau đó
đặt tên cho từng đoạn thẳng
Bài 2: (5’)
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào?
- Hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra 3
điểm nào cùng nằm trên cạnh thước thì 3
điểm đó sẽ thẳng hàng với nhau
Bài 3: (5’)
- Chấm các điểm như trong bài và yêu cầu
HS nối các điểm thẳng hàng với nhau
- Nhận xét và đánh giá HS
C Củng cố – Dặn dò (3’)
-Yêu cầu HS vẽ 1 đoạn thẳng, 1 đường
thẳng, chấm 3 điểm thẳng hàng với nhau
- Là 3 điểm cùng nằm trên mộtđường thẳng
- Ba điểm A, B, D không thẳng hàngvới nhau Vì 3 điểm A, B, D khôngcùng nằm trên một đường thẳng
Bài 1
- Tự vẽ, đặt tên HS ngồi cạnh đổichéo để kiểm tra bài nhau.M C
A B N
- Nêu tên 3 điểm thẳng hàng
- Là 3 điểm cùng nằm trên mộtđường thẳng
- HS làm bài
a) 3 điểm O, M, N thẳng hàng
3 điểm O, P, Q thẳng hàngb) 3 điểm B, O, D thẳng hàng
3 điểm A, O, C thẳng hàng
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp
A M BA,0, C
B,0,D P Q P,0,Q
M, 0, N D NC
Trang 12BÀI 5 : KHƠNG ĐI BỘ DÀN HÀNG NGANG TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết được đi bộ dàn hàng ngang là nguy hiểm cho bản thân và mọi người, hè
phố là lối đi chung
- Cĩ ý thức khơng đi hàng ngang, gữ trật tự khi đi trên đường
- Tuân thủ luật giao thông.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ như SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Hại mình,hại ngươi”, kết
hợp cho HS xem tranh
- Chia nhĩm thảo luận: nhĩm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ
nội dung trả lời các câu hỏi
1 Vì sao Trung, Đức, Ngân và Hoa phải đi
bộ dưới long đường ?
2 Lúc đầu, bốn bạn đi bộ thế nào trên
đường ?
3 Tại sao chị đi xe đạp va phải bốn bạn ?
4 Em rút ra được bài học gì qua câu
chuyện trên ?
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời
- Yêu cầu một nhĩm trình bày
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gời ý:
- GV cho HS xem tranh, ảnh về sự nguy hiểm
khi đi bộ dàn hàn ngang
- GV đọc câu thơ:
Trên đường xe cộ lại qua
Chớ đi hang bốn hàng ba chống đường
→ GD
Hoạt động thực hành.
- BT 1:
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS làm vào sách
+ Yêu cầu HS chia sẻ → GV NX và khen
ngợi
- BT 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm vào sách
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện
và suy nghĩ nội dung trả lời cáccâu hỏi
Trang 13+ Yêu cầu một vài HS trình bày.
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời
đúng và có ứng xử hay
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ:
Dàn ngang đi trên phố đông
Dễ gây cản trở lại không an toàn
+ GV nêu yêu cầu hướng dẫn HS viết tiếp
đoạn cuối câu chuyện theo chia suy nghĩ của
mình
+ Yêu cầu các nhóm chia sẻ
+ GVNX, tuyen dương những đoạn cuối hay
- GV chốt nội dung: Lòng đường hay hè phố
đều là lối đi chung Em cần giữ trật tự và an
-NG: Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2020
TOÁN TIẾT 74: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Phép trừ có nhớ các số trong phạm vi 100
- Tìm số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong phép trừ
2.Kỹ năng: Vẽ đường thẳng đi qua 1, 2 điểm cho trước
3.Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
Trang 14- Trình bày 1 phút
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
+ Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho
trước A, B và nêu cách vẽ
+ Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho
trước C, D và chấm điểm E sao cho E
thẳng hàng với C và D
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
- Nhận xét và đánh giá HS
B Bài mới
1.Giới thiệu: (1’)
-GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
lên bảng: Luyện tập
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Tính nhẩm: (7’)
-Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả vào
Vở bài tập và báo cáo kết quả
Bài 2:Tính: (7’)
-Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 5 HS lên
bảng làm bài Mỗi HS thực hiện 2 con
tính
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
-Yêu cầu nêu rõ cách thực hiện với các
phép tính: 74 – 29; 38 – 9
-Nhận xét và đánh giá sau mỗi lần HS trả
lời
Bài 3: (7’)
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- X trong ý a, b là gì trong phép trừ?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm ý a, b 2 HS lên bảng
làm bài Các HS còn lại làm vào Vở bài
tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Viết lên bảng đề bài ý c và hỏi: x là gì
- 2 HS lên bảng vẽ
- Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng
-HS lắng nghe
- Làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả 1 phép tính
- Yêu cầu học sinh làm bài nêu kết quả
12 - 7 = 5 11 - 8 = 3 14 - 9 = 5
14 - 7 = 7 13 - 8 = 5 15 - 9 = 6
16 - 7 = 9 15 - 8 = 7 17 - 9 = 8
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS lên bảng làm bài Mỗi HS thực hiện 2 con tính HS dưới lớp làm bài
56 74 38 64
18 29 9 27
38 45 27 37
- Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Tìm x
- Là số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
32 – x = 18 20 – x = 2
x = 32 – 18 x = 20 – 2
x = 14 x = 18
- Nhận xét bạn làm bài đúng/sai
- x là số bị trừ
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 15trong phép trừ trên?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tiếp 1 HS làm bài
trên bảng Sau đó cho HS dưới lớp nhận
xét
- Nhận xét và đánh giá HS
c.Vẽ đường thẳng
Bài 4 (7’)
-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài tập yêu cầu vẽ đường thẳng theo
mấy trường hợp?
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ và tự vẽ thời
gian 1 phút
- Nếu bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng MN thì
ta chỉ nối đoạn thẳng từ đâu đến đâu?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Qua 1 điểm cho trước ta vẽ được bao
nhiêu đường thẳng?
-Kết luận: Qua 1 điểm có “rất nhiều”
đường thẳng
-Yêu cầu HS nêu tiếp yêu cầu ý c
- Con hiểu đường thẳng đi qua 2 trong 3
điểm là thế nào?
-Yêu cầu HS vẽ
-Yêu cầu kể tên các đoạn thẳng có trong
hình
-Mỗi đoạn thẳng đi qua mấy điểm?
-Yêu cầu HS kéo dài đoạn thẳng về 2
a Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm MN
- Đặt thước sao cho 2 điểm M và Nđều nằm trên mép nước Kẻ đườngthẳng đi qua 2 điểm MN
- Từ M tới N
- Khi vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần nối Mvới N, còn khi vẽ đường thẳng ta phảikéo dài về 2 phía MN
- Qua 2 điểm cho trước ta chỉ vẽ được
1 đường thẳng duy nhất
b Vẽ đường thẳng đi qua điểm O
- Đặt thước sao cho mép thước đi quađiểm O, sau đó kẻ một đường thẳngtheo mép thước ta được đường thẳng
- Đoạn AB, BC, CA
- Đi qua 2 điểm
- Thực hành vẽ đường thẳng
- Ta có 3 đường thẳng đó là: đườngthẳng AB, đường thẳng BC, đườngthẳng CA
-Vẽ được nhiều đường thẳng
-Vẽ được một đường thẳng
Trang 162.Kỹ năng: Tìm đúng các từ có chứa âm đầu x/s; vần ât/âc.
-Tìm được tiếng có vần ai/ay
3.Thái độ: Viết đúng, nhanh Rèn chữ đẹp
*GDMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình(HĐ củng cố)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ (3’)
- GV nhận xét bài viết hôm trước
- Gọi 2 HS lên bảng viết những chữ giờ
trước HS hay viết sai
-GV nhận xét, sửa sai
B Bài mới
1.Giới thiệu: (1’)
-Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ
chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh
em và làm các bài tập chính tả
2.Hướng dẫn tập chép.(`18’)
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
-Ý nghĩ của người em được viết như thế
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ