1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022

40 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs -Gv tổ chức cho hs tham gia trò c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/09/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2021

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiết 7: THAM GIA PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Chào cờ (15 - 17’)

- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường

- Thực hiện nghi lễ chào cờ

- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua

- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai

các công việc tuần mới

2 Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động

phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16’)

Trang 2

+ Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy

như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời

- GV nhận xét hoạt động

- GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng

khéo tay hay làm

- GV hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi

- GV cho một số HS lên tham gia

+ HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau

hoạt động này?

- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng

3 Tổng kết, dặn dò (2- 3’)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,

biểu dương HS

- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo

chủ đề

-HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm

-HS trả lời: vui, thích, hứng thú,…

- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời

- HS lên tham gia

-HS nêu cảm xúc -HS lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TOÁN Bài 7: LUYỆN TẬP CHUNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được ôn luyện về: Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100 Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước Sử dụng tia số Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số (không nhớ) trong phạm vi 100 Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng không nhớ - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: clip, slide minh họa, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (3 - 5p)

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:

“Chuyền bóng” Yêu cầu hs nhận được bóng

- HS chơi chuyền bóng và nhắc lại các kiến thức đã học;

Trang 3

sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ

đầu năm đến giờ

- Gv kết hợp giới thiệu bài

- Gv ghi tên bài lên bảng

2 Luyện tập, thực hành: (15 - 17p)

Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số

nào trên tia số dưới đây

- GV nêu BT1

- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi Gv

yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây

diều, đọc số mà dây diều đó được gắn

-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng

- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:

+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?

+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng

nhỏ hơn 80?

+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số

Bài 2:

- Gv yêu cầu hs nêu đề bài

a Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số

sau: 53, 40, 1

b Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11

c Điền dấu

Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi

- Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần

Phần c yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp

số rồi điền dấu vào vở bài tập

-Gọi hs chữa bài

Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé?

- Chốt lại cách so sánh số

+ Tia số+ Số liền trước, số liền sau

+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.+ Đê xi met

- HS lắng nghe

- HS ghi tên bài vào vở

- HS xác định yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận theo nhóm

- Hai nhóm Hs nêu kết quả

- Hs khác nhận xét

Hs trả lời

- Số O bé nhất, số 100 lớn nhất

- Các số tròn trục lớn hơn 20 và nhỏ hơn 80 là 30,40,50,6,0,70

- Hai số liên nhau trên tia số hơn kém nhau 10 đơn vị

Hs lắng nghe và ghi nhớ-Hs nêu đề toán

-Hs làm miệng theo nhóm-Hs nối tiếp nhau chữa bài-Hs nhận xét, bổ sung

-Hs trả lời-Hs nhận xét, bổ sung

- Hs làm bài vào vởBT

- Hs nhận xét bài của bạn

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

Trang 4

Bài 3:

a Tính tổng biết các số hạng lần lượt là:

26 và 13, 40 và 15

b Tính hiệu, biết:

Số bị trừ là 57, số trừ là 24

Yêu cầu hs làm bài vào vở

- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài

- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn

-Tính tổng (hiệu) là con làm phép tính gì?

Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT

-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa

bài

3 Vận dụng, trải nghiệm (10- 12p)

Bài 4: Giải toán

- Yêu cầu hs nêu đề toán

- Bài cho biết gì? Hỏi gì?

- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập

- Gọi hs chữa miệng

- Nhận xét bài làm của hs

- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai

nhanh ai đúng”

- Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45

– 23 và 34 + 12

- Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích

tại sao cách kia sai

- Khen đội thắng cuộc

- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm

nay, em cần nhắn bạn điều gì?

- HS đọc đề bài

- Hs làm bài vào vở

- 3 hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu cách đặt tính, cách tính

- Hs đổi chéo vở chữa bài

-Hs đọc đề -Hs trả lời -Hs viết phép tính và trả lời

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa chọn đáp án đúng

-Hs trả lời

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TIẾNG VIỆT

Tiết 21, 22: BÀI 5 – EM CÓ XINH KHÔNG?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân

- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc

Trang 5

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biếncác sự vật trong truyện.Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩnăng hợp tác làm việc nhóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

trong tranh không?

+ Em thích được khen về điều gì nhất?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (28-30’)

* Luyện đọc

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ

gì?

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ

hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn

- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân

vật (của voi anh, voi em, hươu và dê)

- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ

râu giống tôi.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu,

gương,lên, …

- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một

khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi

về nhà.//

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

luyện đọc đoạn theo nhóm ba

TIẾT 2

3 Luyện tập thực hành ( 28-30’)

* Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

Trang 6

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời

hoàn thiện vào VBTTV/tr.12

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn

cách trả lời đầy đủ câu

+ Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê điều

gì?

+ Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã

làm gì cho mình xinh hơn?

+ Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25

- YC HS trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi

em?

đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25

- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi

em bỏ sừng và râu?

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Vận dụng, mở rộng ( 3-5’)

- Hôm nay em học bài gì?

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV nhận xét giờ học

HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh

không?

C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em

đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.

C3: + Trước sự thay đổi của voi em,

voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”

C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- HS lắng nghe, đọc thầm

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vìsao lại chọn ý đó

- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em:nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắmmình trong gương

- 1-2 HS đọc

- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cánhân nêu suy nghĩ của mình về câunói của mình nếu là voi anh

- 4-5 nhóm lên bảng

- HS chia sẻ

Trang 7

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………-

-Ngày soạn: 18/09/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 21 tháng 09 năm 2021 TOÁN Bài 8: LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: clip, slide minh họa, … 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: (4 - 6p)

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ong

tìm hoa” Yêu cầu hs lựa chọn những chú ong

có gắn phép tính phù hợp với kq ghi trong

bông hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm vi

10, 20)

- Gv kết hợp giới thiệu bài

- Gv ghi tên bài lên bảng

2 Luyện tập, thực hành (15 - 18p)

Bài 1:

a Viết kết quả của mỗi phép tính

- GV nêu BT1

- Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết

quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập

Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau,

đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT

-Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi

- HS lắng nghe

- HS ghi tên bài vào vở

-HS xác định yêu cầu bài tập

- Hs làm vở bài tập

- Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho nhau nêu kết quả

- Hs tham gia trò chơi

Trang 8

thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1

đôi

b Điền số?

-Yêu cầu hs điến vào vở bài tập

- Gọi hs chữa miệng nối tiếp

- Gọi hs nhận xét bài của bạn

*Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi

- Gv yêu cầu hs nêu đề bài

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở

- Gọi hs chữa bài

- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung

Bài 3: Tính nhẩm

Gv yêu cầu hs nêu đề bài

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở

- Gọi 3 hs lên bảng làm bài

- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài

-Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực

hiện như thế nào?

3 Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3p)

Bài 4: Điền số

- Hs làm vở bài tập-Hs nối tiếp nhau chữa bài-Hs nhận xét, bổ sung

-Hs lắng nghe và ghi nhớ

- Hs nêu thêm một vài PT có tổngbằng 10

Hs nêu đề bài-Hs làm bài vào vở-Hs chữa miệng nối tiếp-Hs nhận xét, bổ sung

Trang 9

Gv nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài

toán dạng 10 cộng với 1 số

- Yêu cầu hs điền vào vở bài tập

- Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa

bài

-Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội

- Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng

10 cộng với một số?

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng

với một số?

-Hs đọc đề -Hs trả lời -Hs làm vở BT -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp sức

- Hs khác nhận xét, bổ sung

Hs nêu -Hs trả lời

-4, 5 hs nêu PT

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TIẾNG VIỆT

Tiết 23 - VIẾT: CHỮ HOA B

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.

- Giúp hs hình thành phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài, rèn chữ và giữ

vở sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, máy chiếu vật thể, tivi, clip ; mẫu chữ hoa B

- HS: Vở Tập viết 2 tập 1; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (3’)

- Cho hs hát bài: Chữ đẹp mà nết càng

ngoan.

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là

mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (15’)

2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa B

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B

- Hs hát và vận động theo bài hát

- 1-2 HS chia sẻ.

Trang 10

+ Chữ hoa B gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ

hoa B

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa

viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- YC HS viết bảng con

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

2.2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,

lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa B đầu câu

+ Cách nối từ B sang a

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ

cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

3 Luyện tập, thực hành (12’)

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B

và câu ứng dụng trong vở Luyện viết

- GV nêu yêu cầu viết (viết từng dòng

theo thứ tự Bạn nào hoàn thành nhanh

thì các con viết tiếp dòng chữ nghiêng )

*Lưu ý cách trình bày: Với mỗi dấu

chấm có sẵn trong vở là khoảng cách

giữa các chữ

- Yêu cầu hs nêu lại cách cầm bút viết

(Cầm bút bằng tay phải, ba ngón tay:

ngón cái, ngón trỏ đặt phía trên và ngón

giữa đỡ phía dưới quản bút Hai ngón

còn lại tì lên giấy tạo điểm tựa cho việc

di chuyển ngòi bút Khi viết, dùng ba

ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải,

cán bút nghiêng về phía cổ tay; khuỷu

tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải

mái)

- HS nhắc lại tư thế ngồi viết (Ngồi

thẳng lưng, không tì vào bàn Đầu hơi

cúi, mắt cách vở từ 25 -30cm Một tay

cầm bút, một tay tì nhẹ lên mép vở để

giữ vở Hai chân để song song, thoải

mái)

- Gv y/c hs viết bài

- GV cho HS viết bài trong vở Quan sát

Trang 11

hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi

- GV chiếu bài hs, lớp nhận xét, chữa

bài, đánh giá động viên khen ngợi học

sinh

- GV chia sẻ một số bài viết đẹp

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Ngày hôm nay các con đã biết viết chữ

hoa gì?

- GV mời hs nêu cảm nhận về tiết học

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét giờ học

- Hs trả lời

- HS chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TIẾNG VIỆT Tiết 24 - NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Giáo viên: Máy tính , các tranh minh hoạ trong SGK, 2 Học sinh: Giấy, bút, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động4’)

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (10-12’)

* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói

tên các nhân vật và sự việc được thể

hiện trong tranh.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo

thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4)

- 1-2 HS chia sẻ.

- HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh

- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh

Trang 12

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.

- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ

của các nhóm

- GV có thể hỏi thêm:

+ Các nhân vật trong tranh là ai?

+ Voi em hỏi anh điều gì?

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn

của câu chuyện theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao

đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách

diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành ( 14-16’)

Kể với người thân về nhân vật voi em

trong câu chuyện.

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi

em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?

+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu,

sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để

có sừng giống hươu;

+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự

việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;

+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi

anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em

Trang 13

động vận dụng:

+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh

không?

+ Trước khi kể, em xem lại các tranh

minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,

nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi

em

+ Kể cho người thân nghe những hành

động của voi em sau khi gặp hươu con

và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi

anh Hành động của voi em sau khi nghe

voi anh nói và cuối cùng, voi em đã

nhận ra điều gì

- Em lắng nghe ý kiến của người thân

sau khi nghe em kể chuyện

4 Vận dụng, mở rộng ( 2’)

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

HS

- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã

học cho người thân nghe

- HS lắng nghe, nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS chia sẻ cùng các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-

-ĐẠO ĐỨC

BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với lứa tuổi

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (5’)

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp

Trang 14

bài hát Màu xanh quê hương.

1.Tìm hiểu câu chuyện Tình quê.

- GV cho HS quan sát tranh sgk

tr.9-10, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS

kể chuyện theo tranh

- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu

chuyện

- GV hỏi: Lan đã thể hiện tình yêu quê

hương như thế nào?

- GV chốt: Lan đã thể hiện tình yêu quê

hương qua các việc làm: gom quần áo

cũ, sách vở, đồ chơi để tặng các bạn có

hoàn cảnh khó khăn; đi thắp hương ở

nhà thờ tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi,

quan tâm, gọi điện hỏi han ông bà, …

2 Tìm hiểu những việc cần làm để

thể hiện tình yêu đối với quê hương.

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.11,

YC thảo luận nhóm đôi: Các bạn trong

tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu quê

hiện tình yêu quê hương như: yêu

thương gia đình, kính trọng thầy cô

Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh

Tranh 5: Thăm viện bảo tàng

Tranh 6: Viết thư cho ông bà

- Yêu thương những người thân tronggia đình, kính trọng thầy cô giáo,yêuquý bạn bè,bảo vệ thiên nhiên…

- HS lắng nghe

Trang 15

giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết

ơn người có công với quê hương, đất

nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên,…

4 Vận dụng, trải nghiệm (5phút)

- GV khuyến khích HS đọc thơ, múa,

hát hoặc vẽ về chủ đề quê hương

- Em cùng các bạn đã làm gì để thể

hiện tình yêu quê hương?

- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài

- Nhận xét giờ học

- Hs thực hiện

- Yêu thương gia đình, kính trọng thầy

cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, bảo vệ thiên nhiên…

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-

-Ngày soạn: 18/09/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm 2021

TIẾNG VIỆT

Tiết 25, 26 - BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin

- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời

nhân vật với những điệu phù hợp Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang Trả lời được các câu hỏi của bài

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Khởi động (3-5’)

- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát

Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan

Huỳnh Điểu

*Kết nối:

+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?

+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được

cô khen?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- Cả lớp hát và vận động theo bài hát

- HS chia sẻ ý kiến

Trang 16

2 Hình thành kiến thức mới (28-30’)

* Luyện đọc

- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể

chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng,

nhấn giọng đúng chỗ (Chú ý ngữ điệu khi

đọc Em ; À 0; Rồi sau đó ờ à ;

Mẹ ờ bảo.)

+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật

thầy giáo và lời nhân vật Quang

- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh

một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ Ờ bảo:

“Con đánh răng đi” Thế là con đánh

răng.

- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp

từng đoạn Chú ý quan sát, hỗ trợ HS

- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ:

tự tin, giao tiếp.

TIẾT 2

3 Luyện tập thực hành ( 28-30’)

* Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong

sgk/tr.27

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời

hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu

cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích

C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bêncạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp

mà nói thì sao khó thế

C3: Thầy giáo và các bạn động viên,

cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng

Trang 17

* Luyện đọc lại.

- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc

đọc lời của nhân vật Quang

- Nhận xét, khen ngợi

* Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn

thiện bài 2 trong VBTTV/tr.13

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13

- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và

Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Vận dụng, mở rộng ( 3-5’)

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

C4: HS chia sẻ

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp 2-3 HS đọc

- HS nêu: Những câu hỏi có trong bài

đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì nữa? Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang

- HS đọc

- HS thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-TOÁN Bài 9: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: clip, slide minh họa, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Khởi động (3p’)

- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học

Trang 18

- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán:

Có 8 bạn đang chơi nhảy dây Sau đó có

thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi Hỏi có

tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy

dây?

GV nêu câu hỏi:

+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?

+ Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây?

+ Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi

cùng?

+ Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn

tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì?

- Yêu cầu hs làm bài

-Gọi hs chữa miệng

Em học toán

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn đang chơi nhảy dây + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi

- Hs lấy 8 chấm tròn-Hs thao tác trên các chấm tròn của mình, tay chỉ, miệng đếm

- Hs nêu kết quả

Trang 19

- Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm

4 từ mấy?

- Tương tự với 9 + 3

*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng

cách “đếm thêm”

Bài 2: Tính

- Gv yêu cầu hs nêu đề bài

9 + 2=? 9 + 4=?

7 + 4 =? 8 + 5=?

- Yêu cầu hs làm bài vào vở

- Chiếu bài và chữa bài của hs

- Gọi hs nêu cách tính từng phép tính

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Tính

-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu

tìm kết quả

-Gọi hs chữa bài nối tiếp

- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ

trong phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp

4 Vận dụng, trải nghiệm (5-7’)

Bài 4: Giải toán

- Yêu cầu hs nêu đề toán

-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?

- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp

- Gọi hs chữa miệng

- Nhận xét bài làm của hs

-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong

tìm hoa”

- Khen đội thắng cuộc

-Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách

nào khác để thực hiện phép cộng có nhớ

trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ

với cả lớp

- Hs khác nhận xét

Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ

8.

Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9

Hs lắng nghe và ghi nhớ

- Hs nêu đề toán

- Hs làm bài vào vở

- Hs nhận xét bài của bạn

- Hs nêu cách tính

- Hs đổi chéo vở chữa bài

-Hs tính nhẩm

- Hs chữa bài nối tiếp

-Hs lắng nghe và ghi nhớ

- 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng

Hs đọc đề

Hs trả lời

- Hs viết phép tính và trả lời

- Hs khác nhận xét, bổ sung -Hs tham gia trò chơi

-Hs lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 20

- Kể tên được một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu khôngđược cất giữ, bảo quản cẩn thận Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ độckhi ở nhà.

- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm đểphòng tránh ngộ độc Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà

bị ngộ độc

- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a Giáo viên: Giáo án, Các hình trong SGK,SGK,Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2

b Học sinh: SGK, VBT Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có)

và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động (5’)

- GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK

trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình

bị làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ

bị như vậy chưa?

- GV dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống hằng

ngày sẽ có những lúc chúng ta gặp phải

trường hợp một số thức ăn, đồ uống và đồ

dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc Vậy

lí do có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống

là gì? Những việc làm để phòng tránh và xử

lí khi bị ngộ độc qua đường ăn uống là gì?

Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời trong

bài học ngày hôm nay - Bài 3: Phòng tránh

ngộ độc khi ở nhà

-Gv chi bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức (12’)

Hoạt động 1: Một số lí do gây ngộ độc

- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân

Bạn trong hình bị đau bụng, buồn nôn và muốn đi vệ sinh sau khi ăn đồ

ăn, có thể bạn đã bị ngộ độc do thức

ăn

Ngày đăng: 06/11/2021, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 4-5 nhóm lên bảng. - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
4 5 nhóm lên bảng (Trang 6)
-GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con (Trang 10)
2. Hình thành kiến thức mới (25’) 1.Tìm hiểu câu chuyện Tình quê. - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
2. Hình thành kiến thức mới (25’) 1.Tìm hiểu câu chuyện Tình quê (Trang 14)
2. Hình thành kiến thức mới (12’) - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
2. Hình thành kiến thức mới (12’) (Trang 18)
a. Giáo viên: Giáo án, Các hình trong SGK,SGK,Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
a. Giáo viên: Giáo án, Các hình trong SGK,SGK,Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2 (Trang 20)
-Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách làm tròn 10 - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
s tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách làm tròn 10 (Trang 24)
-HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HS làm bài. - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
l ắng nghe, hình dung cách viết. - HS làm bài (Trang 31)
TIẾNG VIỆT - Giáo án lớp 2A - Tuần 3 năm học 2021-2022
TIẾNG VIỆT (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w