Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.. II.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
2 Kĩ năng: Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
3 Thái độ: Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
II GDKNS
- KN giao tiếp/ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo
III ĐỒ DÙNG
- VBT Đạo đức, bút màu để tô hình
- Tranh BT 2 (mỗi tổ 1 tranh phóng to)
- Vở bài tập Đạo đức
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
A Khởi động: (5’) Yêu cầu Hs hát.
“Những em bé ngoan”
Hỏi: Em có thích được khen là em bé
ngoan không? Làm thế nào để được
khen? Theo em trong lớp mình bạn nào
đã trở thành “em bé ngoan?”
- Khen “Những em bé ngoan của ai”
B Bài mới: (25’)
Giới thiệu bài: (3’)
Hoạt động 1: (12’) Thảo luận
- Chọn 3 Hs đóng vai: Phân vai, giao
nhiệm vụ và giúp đỡ các em nhận vai,
diễn theo kịch bản: Vâng lời cô giáo
- Nêu câu hỏi hướng dẫn thảo luận
+ Theo em bạn Hùng đã vâng lời chưa?
- 3hs đóng vai Lớp nhận xét từng vai.Cho lời khuyên với những bạn chưavâng lời thầy cô giáo
- Thảo luận, nêu ý kiến
Trang 2và Nam?
KL: Hùng chưa vâng lời cô vì chưa làm
xong bài tập cô giao
Nếu là Hùng em sẽ nói với An và Nam:
Tập TD thì tốt nhưng phải đúng lúc
(sáng sớm) Còn khi chưa học bài xong
thì không được đi dù là chơi bóng đá có
lợi cho sức khoẻ
- Hướng dẫn Hs đọc 2 câu thơ cuối bài
+ Tại sao cần lễ phép vâng lời thầy cô
giáo?
+ Như thế nào là lễ phép, vâng lời thầy
cô giáo?
- Dặn Hs: Thực hiện tốt những yêu cầu,
nhiệm vụ của thầy cô đưa ra: Chào hỏi,
cư xử lễ phép với thầy cô kể cả những
thầy cô không trực tiếp dạy mình
Dùng thẻ (cờ) xanh, đỏ hoặc giơ tay.Giơ cờ đỏ -> đúng (giơ tay)
Xanh -> sai (không giơ tay)không giơ -> không biết (giơ taykhông xoè bàn tay)
- Đọc: Thầy cô như thể mẹ cha Vâng lời, lễ phép mới là trò ngoan
HĐNGLL KHÁM PHÁ KHÁC BIỆT GIỮA EM VÀ BẠN
A Mục tiêu
1) Kiến thức
- Nhận ra sự khác biệt giữa em và bạn bè, tôn trọng sự khác biệt đó
- Nhận biết và thực hành để em trở nên đáng yêu hơn
2) Kĩ năng
- Vẽ được chân dung của bản thân, cắt, dán được các hình cho bức chân dung 3) Thái độ
- Biết yêu quý, tôn trọng bạn bè, tôn trọng sự khác biệt của bạn
- Chơi vui vẻ, thân thiện với bạn
B Đồ dùng dạy - học
- GV: Tài liệu, tranh ảnh minh họa
- HS: Tài liệu, tranh ảnh sưu tầm,
C Các hoạt động dạy, học chủ yếu
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức: (2’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ
dùng học tập môn Hoạt động trải
nghiệm của HS
- Để lên bàn theo yêu cầu của GV
II Bài mới: (17’)
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
B: Khám phá khác biệt giữa em và
bạn.
1 Hoạt động
a Hoạt động 1: Khám phá
1 Cùng nhau quan sát soi gương, đánh
dấu x vào ô giống và khác nhau giữa em
và bạn em.
- Kiểm tra, đọc từng đặc điểm và hỏi đặc
điểm đó giống nhau thì đánh dấu còn
khác thì đánh dấu vào ô khác
- HS làm cá nhân:
-HS lắng nghe, thực hiện
*Kết luận: Mỗi người đều có hình dáng
giống nhau, nhưng khuôn mặt, giọng
nói, chiều cao, tóc dài ngắn khác nhau
- GV nêu yêu cầu: so sánh các khả năng
của em và bạn trong phần A3 đã học tiết
Trang 4- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết học sau.
CHIỀU
Tập đọc TIẾT 38: ®i häc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Lên nương, nước suối,
hương rừng, tới lớp HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơichỗ có dấu chấm
- HS hiểu 1 số từ ngữ: Cọ xoè ô
- HS hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rấtđẹp Ngôi trường rất đáng yêu và cô giáo hát rất hay
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát.
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí, giữ gìn và bảo vệ cây cối
trong thiên nhiên
* GDMT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý
con đường đến trường và ngôi trường của mình
II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 hs đọc bài
+ Mùa hè cây bàng có đặc điểm gì?
- Bài văn này nói lên điều gì?
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
Trang 5+ Con hiểu “cọ xoè ô” như thế nào?
* Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
+ Hôm qua em tới trường cùng ai?
+ Hôm nay em tới trường cùng ai?
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Trường của bạn nhỏ ở đâu? ở đó có
những ai?
- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời
+ Trên đường đến trường có những cảnh gì
- Hôm qua em tới trường cùng mẹ
- Hôm nay em tới trường một mình
+ 3 hs đọc đoạn 2.
- Trường của bạn nhỏ ở trong rừng, ở
đó có cô giáo dạy hát rất hay
Trang 6- Bài văn này nói lên điều gì?
* GDBVMT: Con cần làm gì để bảo vệ
con đường và ngôi trường của mình?
4 Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (3’)
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm tra
chống vẹt
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv kết
hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài, hoặc tìm
tiếng từ có vần trong bài
5 Hướng dẫn học sinh luyện nói: (3’)
- Chủ đề hôm nay nói về gì?
- GV cho hs quan sát tranh sgk
+ Tranh vẽ gì?
- GV treo 4 bức tranh lên bảng
- GV nói: Câu thơ minh hoạ cho tranh thứ
2?
- Tương tự như vậy hết 4 bức tranh
- GV chỉ lần lượt theo 4 bức tranh
4 Củng cố dặn dò: (1’)
- Hôm nay học bài gì?
- Qua bài này nói lên điều gì?
- Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
- Về đọc trước bài nói dối hại thân giờ sau
học
- Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường
từ nhà đến trường rất đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và cô giáo hát rấthay
con suối trên đường đi học
+ Tranh 4: Vẽ cá bạn trên đường đi hoc
- Đi học
- Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường
từ nhà đến trường rất đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và cô giáo hát rấthay
Trang 7Chính tả TIẾT 18: ®i häc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nhe viết đúng,chính xác đoạn “Hai khổ thơ đầu” của bài “Đi học
” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút Điền đúng vần ăn, ăng hay chữ ng, ngh vàochỗ trống Làm được các bài tập 2, 3 trong SGK
2 KĨ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ
khi làm bài
II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở của hs
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’) BÀI: ĐI HỌC.
2 Giảng bài mới
- Các nét chữ viết liền mạch và cách
đều nhau
- Học sinh viết vào bảng con: Tới lớp, lên nương, nằm lặng, tre trẻ, nước suối
Trang 8Bài 1: 2 HS nêu yêu cầu.
- Trước khi điền con phải làm gì?
- HS làm bài, gv chữa bài
Bài 2: 2 HS nêu yêu cầu.
- Trước khi điền con phải làm gì?
- HS làm bài, gv chữa bài
- 2 hs đọc lại bài tập
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Hôm nay con viết bài gì?
- Khi viết bài cần chú ý điều gì?
- Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài sau.
- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- Học sinh nghe viết bài vào vở, gv quan sát uốn nắn hs chậm
- HS dùng bút chì để soát lại bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau
+ Điền vần ăn hay ăng:
- Con quan sát tranh, đọc các chữ
đã cho, điền thử, đánh vần, sau đó điền
Ngắm trăng phơi chăn
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS củng cố về cấu tạo của các số trong phạm vi 10.
2 Kĩ năng: HS làm tính cộng, tính trừ các số trong phạm vi 10 Giải toán có lời
văn Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Cách trừ nhẩm, nhận biết được mỗi quan
hệ giữa phép cộng và trừ
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Đồ dùng phục vụ luyện tập, trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên đọc thuộc các bảng
Hoạt động của học sinh
- 2 - 3 HS thực hiện
Trang 9Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài GV hướng dẫn thực
hiện viết số vào ô trống
- Cho HS nhận xét và chữa bài Gọi HS
- Chữa bài Cho HS đổi vở kiểm tra
Bài 3: - Cho HS đọc đề toán, viết tóm
tắt và nêu cho GV ghi bảng
- Cho HS làm bài, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa Hỏi về câu trả lời
khác
Bài 4: - HS nêu nhiệm vụ.
- Cho HS nhắc lại các bước vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước Lưu ý nhớ
đặt tên cho đoạn thẳng
- Nhận xét, chữa bài tập
Bài 1: giảm tải
Bài 2: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Muốn tính được đúng và nhanh con
dựa vào đâu?
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài 3: Bài giải
Hai bạn tô được số hình vuông là:
5 + 3 = 8 (hình) Đáp số: 8 hình vuông
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng DH có độ dài 8
Trang 10- Con nêu cách tính.
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Bài 3 cần nắm được gì?
Bài 4: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán cho hỏi gì?
- Muốn biết có mấy con vịt con làm như
* HS đưa ra cấu tạo, GV chỉ viết 1 số
yêu cầu đưa ra cấu tạo số đó,VD: 8 =
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Nghe gv kể chuyện, hiểu nội dung câu chuyện và kể lại được 1
đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Ai không biết quí tình bạn người đó sẽ sống cô độc
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng kể chuyện lưu loát, rõ ràng, biết phân biệt giọng
kể của từng nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí và bảo vệ các con vật.
II KNS
- Xác định giá trị
Trang 11- Ra quyết định giải quyết vấn đề.
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 hs kể chuyện: Con rồng cháu tiên
- Câu chuyện giúp con hiểu điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’ ) BÀI: CÔ CHỦ
KHÔNG BIẾT QUÍ TÌNH BẠN.
2 Giảng bài mới
a Giáo viên kể chuyện lần 1:
b Giáo viên kể chuyện lần 2 kết hợp
tranh:
Tìm hiểu nội dung câu chuyện: (12’)
- Câu chuyện có mấy nhân vật?
+ Vì sao cô bé đổi gà trống lấy gà mái?
+ Khi thấy vịt của hàng xóm sang chơi
cô bé làm gì? Vì sao?
+ Khi có người khách đến chơi mang
theo con chó, cô bé làm gì?
+ Cô bé nói gì với chó?
+ Nghe cô bé nói xong chú chó làm gì và
nói gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Cả lớp theo dõi nhận xét cách kể chuyện của bạn
- Lòng tự hào của dân tộc ta về nguồn gốc cao quí linh thiêng của dân tộc
- Cả lớp theo dõi gv kể chuyện
- HS sinh theo dõi, kết hợp quan sát tranh trong sách giáo khoa
- Có 5 nhân vật: Cô bé và con gà trống, gà mái, vịt, chó
- Vì gà mái có bộ lông mượt, đẻ trứng
- Cô bé đổi gà mái lấy con vịt Vì hàngngày cô cùng vịt đi ra sông tắm
- Cô bé đổi vịt lấy chó
- Lúc đầu chị có gà trống, chị đổì gà trống lấy gà mái, đổi gà mái lấy vịt, đổi vịt lấy chó Bây giờ chị thích chó, chị đổi vịt lấy chó
- Chó nghe vậy liền cụp đuôi lại chui vào gầm ghế, rồi bỏ đi Chó bảo: Tôi không muốn kết bạn với 1 cô chủ không biết quí tình bạn
- Sáng ra cô bé không còn 1 người bạn
Trang 12- Câu giúp em hiểu điều gì?
d Hướng dẫn kể chuyện (15’)
- GV cho hs kể chuyện dựa vào tranh và
câu hỏi gợi ý trong SGK
+ Tại sao cô bé đổi vịt lấy chó?
+ Nhìn trong tranh con thấy vịt có thái độ
như thế nào?
- GV nnhận xét cách kể
+ Tranh 4 vẽ gì?
+ Vì sao cô bé lại ôm mặt khóc?
+ Vì sao con chó bỏ đi?
- GV nnhận xét cách kể
+ GV cho hs kể toàn bộ câu chuyện
+ Giáo viên hướng dẫn hs kể chuyện theo
vai nhân vật
- Giáo viên nhận xét chung
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Hôm nay con kể câu chuyện gì?
- Câu giúp em hiểu điều gì?
+ Cô bé đổi gà trống lấy gà mái
+Vì gà mái có bộ lông mượt, đẻ trứng
- HS kể đoạn 1
- Cả lớp theo dõi nhận xét cách kể chuyện của bạn
+ Cô bé đổi gà mái lấy vịt
+ Vì hàng ngày cô cùng vịt đi ra sông tắm
- 2hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS tự phân vai, tập kể trong nhón
- Từng nhóm lên kể chuyện, nhóm khác nhận xét
- Cô chủ không biết quí tình bạn
- Ai không biết quí tình bạn người đó
sẽ sống cô độc
Trang 13- VN tập kể lại chuyện chuẩn bị bài sau.
Tập đọc TIẾT 39: nãi dèi h¹i th©n
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Bỗng, giả vờ, kêu toáng,
tức tốc, hốt hoảng HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơichỗ có dấu chấm
- Ôn các vần: it, uyt
- HS hiểu 1 số từ ngữ: hốt hoảng, tức tốc,
- HS hiểu nội dung bài: Không nên nói dối làm mất lòng tin của người khác, sẽ cólúc làm hại tới bản thân
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất
lòng tin của mọi người
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 hs đọc bài
+ Hôm qua em tới trường cùng ai?
+ Trên đường đến trường có những cảnh
gì đẹp?
+ Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi trường
như thế nào?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
BÀI: NÓI DỐI HẠI THÂN.
2 Luyện đọc
- Hôm qua em tới trường cùng mẹ
- Hương rừng thơm, nước suối trong,
cọ xoè ô che nắng
- Bạn nhỏ rất yêu ngôi trường của mình
Trang 14GV đọc mẫu, Hd cách đọc
* Luyện đọc từ khó: (5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
- GV kết hợp giảng từ
+ Con hiểu thế nào là “hoảng hốt”?
+ Con hiểu “tức tốc” nghĩa là gì?
*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu….chạy tới
+ Đoạn 2: Từ nhưng họ ….cứu giúp
Luyện tập: giảm yêu cầu tìm tiếng trong
bài, tiếng ngoài bài
3 Tìm hiểu bài: (8’)
+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
Trang 15+ Chú bé chăn cừu kêu cứu như thế nào?
+ Những ai đến cứu giúp cậu bé?
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Sói đến thật chú bé kêu cứu có ai đến
không? Vì sao?
+ Sự việc kết thúc như thế nào?
+ Câu chuyện này khuyên con điều gì?
4.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (5’ )
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
5 Hướng dẫn học sinh luyện nói: (5’)
- Chủ đề hôm nay nói về gì?
- GV cho hs quan sát tranh sgk
+ Tranh vẽ gì?
+ GV cho hs đóng vai cậu bé và các bạn
nói lời khuyên với chú bé chăn cừu
+ Em nói lời khuyên như thế nào?
4 Củng cố dặn dò: (3’)
- Hôm nay học bài gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
- Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
- Các bác nông dân gần đấy tức tốc chạy đến Nhưng không thấy sói đâu
+ 3 hs đọc đoạn 2,3.
- Không ai đến giúp chú nghĩ rằng chúnói dối như mọi lần
- Sói tha hồ ăn thịt hết đàn cừu
- Không nên nói dối
- Cả lớp theo dõi cách đọc
- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn 2, 3 hs đọc
- 2 hs đọc toàn bài
+ Nói lời khuyên chú bé chăn cừu
+ Tranh 1: Chú bé nói dối các bác
nông dân đến giúp
+ Tranh 2: Sói đến thật ăn thịt hết
đàn cừu
- HS thực hành – GV quan sát nhận xét
- Bạn không nên nói dối như vậy sẽ làm mất lòng tin của mọi người
- Nói dối hại thân
- Không nên nói dối
- Về đọc trước bài “Bác đưa thư”giờ sau học
Toán TIẾT upload.123doc.net: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.
I MỤC TIÊU
Trang 161 Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách đọc, viết, cách so sánh các số trong phạm
vi 100 Biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số Biết thực hiện phép cộng trừkhông nhớ các số trong phạm vi 100
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh thành thạo, sử dụng ngôn ngữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài 1: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Bài 1 cần nắm được gì?
Bài 2: giảm tải
Bài 3: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Trước khi khoanh con phải làm gì?
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
+ Cách viết số có 2 chữ số
+ Khoanh tròn vào số lớn nhất:
- Con phải so sánh 4 số với nhau.
49 32 61 24 + Khoanh tròn vào số bé nhất
Trang 17Bài 4: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Để tính được đúng và nhanh con dựa
vào đâu?
- Khi đặt tính con chú ý điều gì?
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
Bài 4 cần ghi nhớ điều gì?
Bài 5: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết 2 bạn gấp được bao nhiêu
máy bay con làm như thế nào?
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
Bài 5 cần biết làm gì?
* Bài 1,2,3 giảm tải
Bài 4: 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết còn lại bao nhiêu búp bê
con làm như thế nào?
+ HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Dựa vào các bảng cộng, trừ đã học
- Thực hiện từ phải sang trái
- Viết các chữ số cùng hàng đơn vị thẳng cột với nhau
vi 100
- 2 hs đọc bài toán
Tóm tắt.
Mỹ hái : 24 quả cam
Hà hái : 12 quả cam
Cả 2 bạn: …quả cam?
Bài giải:
Cả 2 bạn hái được số quả camlà:
24 + 12 = 36 (quả cam ) Đáp số: 36 quả cam
- Cách giải bài toán có lời văn
- Cách giải bài toán có lời văn