1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

GIÁO ÁN 4a TUẦN 3

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 813,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định giá trị .Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.. Trình bày ý kiến cá nhân Đọc tích cực.[r]

Trang 1

TUẦN 3NS: 18/9/2020

NG: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 5: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ

đau buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

2 Kĩ năng: Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với người

bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn

* Liên hệ về ý thức BVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

- Tích hợp GD giới và Quyền trẻ em: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm, yêu thương)

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị -Thể hiên sự cảm thông -Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- UDCNTT (Vi deo một số hình ảnh ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt)

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Thảo luận nhóm

V HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc (10’)

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chia buồn vớibạn

+ Đ2: Tiếp đến Những người bạn mớinhư mình

Trang 2

? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

- Ở nơi bạn L ở mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?

- Riêng Lương làm gì để giúp đỡ Hồng?

- “Bỏ ống” có nghĩa là gì?

* GV giới thiệu một số hình ảnh về cảnh

cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Ý chính của toàn bài là gì?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10’)

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- HD luyện đọc: “ Từ đầu đến chia buồn với

bạn”

+ GV đọc mẫu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Nxét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:

3 Củng cố- dặn dò: (3’)

? Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

của Lương với Hồng?

+Khi có người gặp hoạn nạn thì chúng ta

+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:“ Mìnhtin rằng…nỗi đau này”

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

+ Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn bộ

số tiền Lương bỏ ống từ máy nămnay

Trang 3

- Tích hợp GD giới và Quyền trẻ em:

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con

cái và ngược lại (quan tâm, yêu thương)

2 Kỹ năng: - Đọc, viết đúng các số đến lớp triệu.

3 Thái độ : - Giáo dục HS yêu thích môn học ,rèn tính cẩn thận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gv ghi số: 370856; 1653; 87506

? Nêu các số thuộc lớp nào?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết số:(13’)

- Gv ghi bảng số: 342157413.

- GV hướng dẫn cách đọc cụ thể

+ Tách số ra từng lớp: lớp đơn vị, lớp

nghìn, lớp triệu

+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba

chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó

- Cách đọc:

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số

có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớpđó

1 Viết theo mẫu:

Số 2: hàng chục triệu

Số 8: hàng triệu…

- HS làm cá nhân, 1 HS làm bảng+ HS đổi chéo vở kiểm tra

Trang 4

- Học sinh đọc yêu cầu.

- Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm

bảng

- Chữa bài

* Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm

- Chuẩn bị bài sau

2 Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu): a/ Trong số 8325714:

chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu.

Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.

- Số 25352206 đọc là: Hai mươi nămtriệu ba trăm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu

- Số 476180230 đọc là: Bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi

1.Kiến thức: Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.

2 Kĩ năng: Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất

béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thói quen biết ăn phối hợp nhóm thức ăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn,Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng,Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để - HS trả lời.

Trang 5

phân loại thức ăn? Đó là những cách

nào?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì ?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: 2’ Vai trò của chất

đạm và chất béo

2 Bài mới

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn

hằng ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có

chứa nhiều chất đạm và chất béo ? 12’

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK

thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức

ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức

ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét,

bổ sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và

ghi câu trả lời lên bảng

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa

nhiều chất đạm mà các em ăn hằng

ngày?

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày

chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất

đạm và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn

như vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này

khi biết vai trò của chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm

thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo 8’

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em

cảm thấy thế nào ?

- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp chúng ta

ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia

vào việc giúp cơ thể con người phát

- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt

lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ,lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lờiđúng là:

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạmlà: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho-mát, gà

+Các thức ăn có chứa nhiều chất béolà: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá,thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậuphụ, ếch, …

-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu

ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …-Trả lời

-HS lắng nghe

-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phầnBạn cần biết

-HS lắng nghe

Trang 6

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho

cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già

bị huỷ hoại trong hoạt động sống của

con người.

+Chất béo giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đi tìm

nguồn gốc của các loại thức ăn” 10’

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm

nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình

sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các

chữ trong hình tròn: Các em hãy dán tên

những loại thức ăn vào giấy, sau đó các

loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì

tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc

thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm

đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến

thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

và gợi ý cách trình bày theo hình cánh

hoa hoặc hình bóng bay

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

3.Củng cố- dặn dò:3’

-GV nhận xét, tuyên dương những HS,

-HS lần lượt trả lời

+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.-HS lắng nghe

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

-Tiến hành hoạt động trong nhóm

-4 đại diện của các nhóm cầm bài củamình quay xuống lớp

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậuphụ, đậu đũa

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm.+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc,vừng

+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc động vật: bơ, mỡ

-Từ động vật và thực vật

Trang 7

nhóm HS tham gia tích cực vào bài,

nhắc nhỏ những HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết

-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những

loại thức ăn nào có chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

1 Kiến thức: - Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.

2 Kỹ năng: - Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ : - Giáo dục HS lòng say mê học toán.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gv đọc số – HS viết:

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? nêu lại các hàng thuộc các lớp đã học?

Trang 8

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

GV viết số 64973213, yêu cầu HS chỉ vào

chữ số 9 trong số 64973213, sau đó nêu :

chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị

* Giáo viên chốt: HS tự nhận biết quy luật

của dãy số, từ đó biết cách điền những số

còn thiếu

3 Củng cố-dặn dò:(3’)

- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số và cho

biết mỗi chữ số ở hàng nào ?

- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số

đó có đến hàng triệu

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

phụ

+ Lớp đvị gồm hàng: Trăm, chục, đơnvị

+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chụcnghìn, trăn nghìn

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu,trăm triệu

Nối tiếp đọc các số ( 5 em)Nhận xét, bổ sung, đánh giá

3.Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu

GT của chữ số 4 4000000 400000 4000

GT của chữ số 7 70000 700000000 700000000

GT của

ch 900000 số 9 900 90

4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 35000; 36000; 37000; 38000 ;

39000 ; 40000 ; 41000.

b/169700;169800; 169900 ; 170000 ;

170100 ; 170200 ; 170300.

c/83260; 83270; 83280; 83290; 83300; 83310; 83320.

1 Kiến thức: - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên từ,

còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờcũng phải có nghĩa

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ

- Bước đầu làm quen với từ điển

2 Kỹ năng: - Phân biệt được từ đơn, từ phức Biết dùng từ điển để tim hiểu về từ.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ chính xác.

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét, Từ điển, SGK, VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

Nêu mục đích yêu cầu

2 Phần nhận xét:(5-7’)

? Phần 1 của bài yêu cầu gì?

? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bầy

+ Từ điển: là sách tập hợp các từ Tiếng Việt

và giải thích nghĩa của từng từ

- 3,4 HS trả lời và nêu ví dụ

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

Từ chỉ có một tiếng (Từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)

- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1tiếng hoặc từ có hai tiếng

- Từ được dùng để:

+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặcđiểm…

+ Cấu tạo câu

+ Từ đơn: rất, vừa lại

+ Từ phức: công bằng, thông minh,

độ lượng, đa tình, đa năng

2.Tìm trong từ điển và ghi lại:

- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút

- 3 từ phức : sách vở, hoa hồng, xe đạp

Trang 10

* Bài 3: - HS nêu yêu cầu.

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp

Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

Cho HS làm quen với từ điển

3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một

từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.

- HS làm bài

- Hs trả lời

-KỂ CHUYỆN

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc

có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhaugiữa người với người

- Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

2 Kĩ năng :- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:- Gdục HS về tấm lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn

nhau

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

-Học tập và làm theo tập gương đạo đức của HCM : Tình thương bao la của Bác

Hồ đối với nhân dân nói chung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS: Một số truyện sưu tầm nói về lòng nhân hậu

- GV: Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Sọ Dừa, ngụ ngôn Viết sẵn đề bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV mời một số HS giới thiệu những truyện

các em đã mang đến lớp

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hdẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài 10’

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài

giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể

chuyện lạc đề: Kể lại một chuyện em đã được

nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể

lại) được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng

Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3

Trang 11

nhân hậu.

- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được

nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già,

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ) là những bài trong

SGK, giúp các em biết những biểu hiện của

lòng nhân hậu Em nên kể những câu chuyện

ngoài SGK sẽ được tính điểm cao hơn

GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3

GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện,

nhắc HS:

-Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn

câu chuyện của mình (tên truyện, em đã nghe

câu chuyện này từ ai hoặc đã đọc được câu

chuyện này ở đâu?)

- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu,

diễn biến, kết thúc

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: 24’

GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện,viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để HS

nhớ khi nhận xét, bình chọn

GV nhận xét, khen ngợi HS

GV nhận xét – khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Những chuyện kể hôm nay theo đề tài nào ?

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn

trọng

Tình thương bao la của Bác Hồ đối với nhân

dân nói chung

- Nhận xét tiết học Biểu dương những em

chăm chú nghe bạn kể nên nhận xét chính xác,

biết đặc câu hỏi thú vị

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân, xem trước tranh minh hoạ và bài

tập ở tiết KC tuần 4

- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình,đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi củacác bạn về nhân vật, chi tiết trongcâu chuyện, ý nghĩa câu chuyện

Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm

theo tiêu chuẩn sau:

+ Nội dung câu chuyện có hay, cómới không?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hấp dẫn nhất

- Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học

-ĐỊA LÍ

TIẾT 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang

phục lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu đểtìm ra kiến thức

Trang 12

2 Kỹ năng: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở

Hoàng Liên Sơn

3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để sống do đó cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi đây luôn xanh tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Đặt câu hỏi

Thảo luận nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: 5’ Dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn

trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho biết nó có

? Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông

đúc hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đồng

bằng?

? Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn

- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông)

theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao

? Người dân ở khu vực núi cao thường đi lại

bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Hoạt động 2: Bản làng với nhà sàn: 10’

- dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh về bản làng ,

nhà sàn và vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:

? Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay

đổi so với trước đây? (nhiều nơi có nhà sàn mái

lợp ngói,…)

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Hđộng 3: Chợ phiên, lễ hội, trang phục 10’

? Nêu những hoạt động trong chợ phiên?

- Thái – Dao –Mông

- Người dân thường đi bộ , đi ngựa

+ Nhà sàn : được làm bằng các vậtliệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

+ Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói

- HS hoạt động nhóm+ Mua bán , trao đổi hàng hoá

Trang 13

? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hoá này? (dựa vào H3)

? Kể tên 1 số lễ hội của các dtộc ở Hoàng Liên

Sơn?

? Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ

hội có những hoạt động gì?

- Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3, 4, 5

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống

gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để

sống do đó cần phải b/vệ m/trường thiên nhiên

nơi đây luôn xanh tốt

3 Củng cố - Dặn dò 3’

- GV yêu cầu HS trình bày lại:

+ Những đặc điểm tiêu biểu của một số dân tộc

vùng núi Hoàng Liên Sơn:

? Người dân nơi đây sống ntn để thích nghi với

môi trường miền núi và trung du?

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người

dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

+ Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ

Vì đó là những hàng hoá người dân tự làm và tự kiếm được

+ Hội chơi núi mùa xuân , hội xuống đồng …

+ Được tổ chức vào mùa xuân,thi hát, múa sạp, múa còn …

+ Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, thiêu và trang trí công phu

có màu sắc rực rỡ Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc trước lớp

- Các nhóm HS trao đổi tranh ảnhcho nhau xem

-Phòng học trải nghiệm Tiết 3: GIỚI THIỆU VỀ ROBOT WEDO 2.0

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết bộ robot wedo 2.0

2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt các chi tiết trong bộ Wedo 2.0

3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Bút chỉ trình chiếu, máy tính.

2 Học sinh: máy tính bảng, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối (5p)

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài học

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu về bộ chương

trình giảng dạy wedo 2.0

- Các bài học thực tế liên quan đến các vấn

đề, chẳng hạn như: Khoa học đời sống,

Trái đất không gian, Khoa học vật lí, kĩ

- Lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và xem clip

Trang 14

- Các em sẽ được lắp ghép các mô hình

con vật, máy bay, cổng ngăn lũ,….từ các

đồ dùng trong bộ Wedo2.0 thông qua các

bài học

b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết

các thiệt bị trong bộ Wedo 2.0:

- GV giới thiệu

- Đây là hộp đựng các chi tiết

- Đây là bộ

- Dây kết nối

- Gv giới thiệu cho hs qua các hình ảnh

- Giáo viên chia 6 nhóm

- Phát cho 6 nhóm hộp chứa chi tiết trong

bộ Wedo 2.0 để HS quan sát - Học sinh quan sát và nêu đặc điểmcủa từng thiết bị

Trang 15

- Yc hs nêu 1 số chi tiết trong bộ

- Nêu đặc điểm của từng thiết bị

- Khối lệnh thời gian động cơ :

+ Dùng để điều chỉnh thời gian hoạt động

của động cơ, có thể nhập bao

nhiêu tuỳ thích, đơn vị đo lường tương đối

với giây chứ không bằng

Khối lệnh xoay chiều động cơ:

+ Dùng để thay đổi chiều quay của động

cơ quay sang phải

- Khối lệnh xoay chiều động cơ:

+ Dùng để thay đổi chiều quay của động

cơ quay sang trái

Khối đỏ - Khối hiển thị.

- Khối lệnh hiển thị hình ảnh:

+ Hiển thị hình nền mô tả bài học lên trên

màn hình máy tính

- Các hoạt động các con sẽ được học cụ thể

trong các bài học ở các tiết học sau

1.Kiến thức: Nghe – Viết lại đúng chính tả bài thơ cháu nghe câu chuyện của

bà Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( tr/ch; dấu hỏ/ dấu ngã)

2 Kỹ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.

3 Thái độ: Cảm thông, thương, kính trọng ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu khổ to - HS: Bút dạ, bảng con

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Viết tích cực

Trang 16

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 2’

2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết

a.Hướng dẫn chính tả (8-10’)

- GV đọc mẫu bài viết

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi

ngày?

+ Cháu nghe xong cảm thấy như thế nào?

- Bài thơ nói về tình thương của ai?

 Viết 1 số từ dễ lẫn:

- GV đọc 1 số từ ngữ: (làm đau lưng bà, lối

đi về, nước mắt, nhoà rưng rưng)

- GV đánh giá chữ viết & chính tả của HS

b.Học sinh viết bài (13-15’)

 Lưu ý về cách trình bày bài thơ:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ để HS viết?

* Bài thơ nói về tình thương của hai

bà cháu dành cho một cụ già bị lẫnđến mức không biết cả đường về nhàmình

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

- HS viết vở nháp, 2 em lên bảng lớp

+ Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng

- HS TLCH để định hình cách trình bày bài trong vở

-NS: 18 / 9 / 2020

Trang 17

NG: Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được

cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

3 Thái độ: Giáo dục hs luôn biết thông cảm và chia sẻ nỗi bất hạnh với mọi người.

- Tích hợp GD giới và quyền trẻ em : Nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người đặc biệt là trẻ em

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người

- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh

- Xác định giá trị Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộcsống

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

UD CNTT

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Trình bày ý kiến cá nhân

Đọc tích cực

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1, 2

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

- Qs tranh minh hoạ: “Người ăn xin”

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc (10’)

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói… nhường nào!

Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy … rồi

- 3HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ:

+ Gv giải nghĩa từ: tài sản; lẩy bẩy;

- tài sản: (của cải , tiền bạc)

- lẩy bẩy: (run rẩy , yếu đuối, không tựchủ được) - khản đặc: (bị mật giọng, nóigần như không ra tiếng)

- 1 HS đọc cả bài

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ dọc,

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:11

w