số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d - Cho HS làm việc cá nhân - Cho các nhóm chơi trò chơi tiếp sức trên các phiếu học dán trên bảng lớp 4.Cũng cố: 5.. - Các nhóm tiến hành thảo luận
Trang 1- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
- HS cẩn thận, chính xác khi làm bài
II.Đồ dùng dạy học: : Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 KT bài cũ: Gọi 2 HS làm BT3 tiết 75.
GV nhận xét, ghi điểm và chữa bài
3 Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn mẫu.
Bài 2: GV hd để HS làm.
Sau khi HS làm xong, GV nhận xétvà sửa bài
Bài 3: (Nếu còn thời gian) GV hd tóm tắt:
Tiền vốn: 42 000 đ
Tiền bán: 52 500 đ
a) Tìm tỉ số % của số tiền bán rau so với tiền
vốn
b) Tìm xem người đó lãi bao nhiêu %?
GV chấm và chữa bài
4 Củng cố:
5 Dặn dò:- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị
bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
- HS đọc đề toán
- HS làm theo nhóm vào bảng học nhóm
- đại diện báo cáo kết quả Cả lớp nhận xét, sửa bài
HS tự giải vào vở:
a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là:
52 500 : 42 000 = 1,251,25 = 125%
b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là 125%- nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số phần trăm tiền lãilà:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% ; b) 25%
- HS nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số
- HS nhận xét tiết học
Trang 2I-Muùc tieõu :
- Bieỏt nhaỏn gioùng tửứ ngửừ caàn thieỏt, ngaột nghổ hụi ủuựng choó
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chạm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng , tám lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải ThợngLãn Ông (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)
II- Chuaồn bũ: -Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu:
1- Khụỷi ủoọng : Haựt
2- KT baứi cuừ: Veà ngoõi nhaứ ủang xaõy
- Goùi 3 em leõn kieồm tra
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm
3- Baứi mụựi : Thaày thuoỏc nhử meù hieàn
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
a/ Luyeọn ủoùc :
- Giuựp HS hieồu nhửừng tửứ chửa hieồu
- Cho HS ủoùc tieỏp noỏi tửứng ủoaùn
b/ Tỡm hieồu baứi:
- Yeõu caàu HS ủoùc, trao ủoồi , thaỷo luaọn,
tỡmhieồu noọi dung baứi dửùa theo 4 caõu hoỷi trong
SGK
- GV nhaọn xeựt, choỏt yự
Hoaùt ủoọng 2: ẹoùc dieón caỷm:
- ẹoc dieón caỷm toaứn baứi
- Nhaọn xeựt , sửừa caựch ủoùc cho ủuựng
4.Cuừng coỏ:
5.Daởn doứ - Veà nhaứ ủoùc laùi baứi vaờn
- Chuaồn bũ : Thaày cuựng ủi beọnh vieọn
3 em leõn ủoùc thuoọc loứng baứi thụ Veà ngoõi nhaứ ủang xaõy vaứ traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi veà noọidung baứi ủoùc
- 1 em khaự, gioỷi ủoùc toaứn baứi
- 1 em ủoùc caực tửứ ủửụùc chuự giaỷi trong baứi (Haỷi Thửụùng Laừn OÂng , danh lụùi, beọnh ủaọu taựi phaựt , vụứi, ngửù y )
- Tỡm hieồu theõm caực tửứ chửa hieồu
- ẹoùc tieỏp noỏi 3 ủoaùn : + ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn “ maứ coứn cho theõmgaùo, cuỷi “
+ ẹoaùn 2: Tieỏp theo ủeỏn “ caứng nghú caứng hoỏi haọn”
+ ẹoaùn 3: Coứn laùi
- 1 em ủoùc toaứn baứi
- Laứm vieọc theo nhoựm
- ẹaùi dieọn caực nhoựm laàn lửụùt trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn cuỷa nhoựm mỡnh
- Theo doừi
- Nhieàu em ủoùc dieón caỷm caự nhaõn
- HS ủoùc laùi noọi dung chớnh cuỷa baứi
Trang 3- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
II : Bảng phụ, phiếu BT.
III :
1.KT bài cũ: Gọi 2 HS làm BT3 của tiết 76.
GV nx, sửa bài, ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1: HD HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
- GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng
Số HS toàn trường: 800 HS
- GV đọc đề bài, gi thích và hướng dẫn HS hiểu
về lãi suất tiết kiệm một tháng
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn:
- Tìm 75% của 32 HS (số HS 10 tuổi)
- Tìm số HS 11 tuổi
Bài 2: GV hd:
- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng
- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ
GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: (Nếu còn thời gian) GV h.dẫn:
- Tìm số vải may quần
- Tìm số vải may áo
GV chấm và chữa bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi, nx và sửa bài
S nhắc tựa bài, ghi vào vở
- HS ghi tóm tắt các bước thực hiện:
100% số HS toàn trường là 800 HS
1% số HS toàn trường là: HS?
52,5% số HS toàn trường là: HS?
- Vài HS phát biểu quy tắc tính 52.5% của 800
- HS đọc và trình bày lại bài giải như ở SGK
- HS tự giải rồi sửa bài:
Số HS 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (HS)Số HS 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (HS)Đáp số: 8 HS
- HS làm theo nhóm rồi trình bày k.quả:Số tiền gởi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
HS tự làm vào vở:
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)Số vải may áo là:
345 – 138 = 207 (m)Đáp số: 207 m
Trang 43.Củng cố:
4.Dặn dò: - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị
bài: Luyện tập
HS nhắc lại cách tính một số % của một số
- Nhận xét tiết học
-Làm được BT(2) a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hồn chỉnh mẫu chuyện (BT3)
- GD HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II- Chuẩn bị: 4 tờ giấy khổ to photo phóng to các BT 2, 3
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Khởi động : Hát
2- Bài cũ: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
- Kiểm tra 3 em làm bài tập 2a hoặc 2b
trong tiết trước
- Nhận xét , cho điểm
3- Bài mới : Về ngôi nhà đang xây
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
- Gọi 2 em xung phong đọc 2 khổ thơ cần
viết
- Nêu câu hỏi, hd HS nêu nội dung đoạn
viết
- H.dẫn HS luyện viết từ khó
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa 7 đến 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
Bài 2:
- Yêu cầu HS trong lớp làm BT a hay b dựa
trên hiểu biết về các lỗi chính tả em thường
mắc phải
- Cho HS làm việc cá nhân
- Dán 4 phiếu trên bảng lớp Yêu cầu các
nhóm chơi trò chơi tiếp sức ( 1 em đánh chữ
ra – 1 em tiếp theo đánh chữ về …)
-GV cùng cả lớp nhận xét , kết luận
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu của BT
- Nhắc HS ghi nhớ : những ô đánh số 1 chứa
tiếng bắt đầu bằng r hay gi ; những ô đánh
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 2 em đọc
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Luyện viết từ khó
- Viết bài vào vở
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- 1 em đọc yêu cầu của bài , đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩ cá nhân cách làm
- Vài HS đọc nhanh kết quả
- Theo dõi, ghi nhận
- Cả lớp điền những tiếng thích hợp ( bằng
Trang 5số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d
- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho các nhóm chơi trò chơi tiếp sức trên
các phiếu học dán trên bảng lớp
4.Cũng cố:
5 Dặn dò : Về nhà viết lại vào vở những
tiếng cần điền trong truyện cười ở BT3
bút chì ) vào SGK
- Các nhóm chơi tiếp sức
- 3 em đọc lại truyện cười đã hoàn chỉnh
HS nhắc lại nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
Ti ế t 4: L ị ch s ử :
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I- Mục tiêu:
- Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :
+ Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ II của Đảng đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiếnthắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phong tràothi đua yêu nước
II- Chuẩn bị: Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập.
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc ( tháng 5/1952)
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ: Chiến thắng Biên Giới
Thu đông 1950
- Gọi 2 em lên kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới : Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới
Hoạt động 1: GV nêu vấn đề và định hướng
nhiệm vụ bài học
- Tóm lược tình hình của địch sau thất bại ở
Biên giới nhằm giúp HS thấy rằng việc xây
dựng hậu phương vững mạnh cũng là đẩy mạnh
kháng chiến
- Đặt câu hỏi nhằm định hướng làm rõ ý :
+ Sau chiến thắng Biên giới thu đông 1950 ,
kinh tế, văn hoá của ta phát triển ra sao ?
+ Tác dụng của Đại hội anh hùng chiến sĩ thi
đua toàn quốc lần thứ nhất là gì?
+ Tình hình hậu phương ta trong những năm
1951- 1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng
Trang 6trang 31, 32 để tìm câu trả lời
- Cùng cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về hậu phương
ta vào những năm sau chiến dịch Biên giới
- Tiếp tục cho HS dựa vào nội dung SGK thảo
luận theo các ý :
+ Ý 1: Tình hình phát triển kinh tế, văn hoá
của ta sau chiến dịch Biên giới
+ Ý 2: Tác dụng của Đại hội anh hùng chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ nhất
+ Ý 3: Tình hình hậu phương ta trong những
năm 1951-1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc
kháng chiến ?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm BT tại
lớp
- Yêu cầu HS làm BT theo nhóm :
+ Nhóm 1: Thảo luận nhiệm vụ 1
+ Nhóm 2: Thảo luận nhiệm vụ 2
+ Nhóm 3: Thảo luận nhiệm vụ 3
+ Nhóm 4: Thảo luận nhiệm vụ 4
- Nhận xét, chốt ý
4.Cũng cố:
5 Dặn dò: - Về nhà ơn bài, c.bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận củanhóm mình
Các nhóm dựa vào SGK và gợi ý của GVđể thảo luận
Mỗi nhóm thảo luận vào nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS đọc lại nôi dung bài
Sưu tầm truyện kể về 1 anh hùng trong số 7anh hùng được phong tặng năm 1972 và viết cảm nghĩ về người đó
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
II.Chuẩn bị: Hình trang 63;65 SGK
-Một vài đồ dùng bằng nhựa
III Hoạt động dạy – học :
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ: Cao su
- Gọi 3 em lên kiểm tra
Trang 7dùng bằng nhựa HS đem đến lớp ; kết hợp
quan sát hình trang 58 SGK để tìm hiểu
tính chất các đồ dùng làm bằng chất dẻo
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt ý.
Hình 1: Các ống nhựa cứng , chịu được
sức nén ; các máng luồn dây điện không
cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng
hoặc đen , mềm, đàn hồi có thể cuộn lại ,
* HS nêu được tính chất, công dụng và cách
bảo quản các dồ dùng bằng chất dẻo.
- Gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi :
+ Có thể chia chất dẻo thành mấy nhóm ?
Đó là những nhóm nào?
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo và
cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay , chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hằng ngày ? Tại sao?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
4 Cũng cố:
5 Dặn dò: - Dặn dò về nha ôn bài.ø
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- 1 em đọc nội dung trong mục Bạn cần biết
ở trang 59 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài
- Suy nghĩ, trả lời cá nhân các câu hỏi GV + Chia chất dẻo thành 2 nhóm : loại nhựa nhiệt cứng và loại nhựa nhiệt dẻo
+ Chất dẻo không dẫn điện, nhiệt , nhẹ, bền , khó vỡ… ; rất bền , không đòi hỏi cách bảo quản đặc biệt
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho gỗ , da, thuỷ tinh , vải và kim loại vì chúng bền , nhẹ , sạch , nhiều màu sắc đẹp và rẻ
Trang 8- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- BT cần làm : Bài 1 (a,b) ; Bài 2 ; Bài 3
- HS cẩn thận, chính xác trong học toán
II.Chuẩn bị: bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động day học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
2.Luyện tập:
Bài 1(a,b): GV nêu yêu cầu bài tập.
Bài 2: GV nêu bài toán.
H.dẫn HS tóm tắt:
100% số gạo đã bán : 120kg
35% số gạo đã bán : kg?
Bài 3: - GV nêu đề toán và hướng dẫn HS t.tắt:
Chiều dài : 18m
Chiều rộng : 15m
20% diện tích mảnh đất : m2 ?
- GV chấm và chữa bài
3.Củng cố:
4 Dặn dò:
2 HS lên bảng làm BT 3 của tiết 77
HS làm rồi sửa bài:
a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
HS làm vào vở rồi sửa bài
Số gạo nếp bán được là:
120 x 35 : 100 = 42 (kg)Đáp số: 42kg
- HS nêu các bước tính:
+Tính d.tích mảnh đất
+Tính 20% của d.tích đó
- HS tự làm vào vở
Diện tích mảnh đất là:
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích phần đất làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2)Đáp số: 54 m2
HS nhắc lại cách tìm một số % của một số.Nhận xét tiết học
Trang 9Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Ti
ế t 2 K ể chuy ệ n
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I- Mục tiêu : - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gơị ý của SGK
- Bồi dưỡng tình cảm gđ cho HS
II- Chuẩn bị: - 1 số tranh ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc
- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung Gợi ý 3
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
- Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài
- Đọc đề bài ; nhắc HS lưu ý :
Câu chuyện em kể không phải là câu chuyện
em đã đọc trên sách , báo ; mà phải là những câu
chuyện em biết vì tận mắt chứng kiến
- Yêu cầu HS đọc lướt thật nhanh toàn bộ nội
dung Gợi ý
- Giúp HS tìm được câu chuyện của mình , nắm
vững trình tự kể chuyện bằng cách nêu câu hỏi
( theo gợi ý trong SGK) cho HS trả lời nhanh
Câu 1: Thế nào là 1 gia đình hạnh phúc
Câu 2: Tìm ví dụ về gia đình hạnh phúc ở đâu ?
Câu 3: Em kể chuyện gì về gia đình đó
- Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện trước lớp :
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập , kể mẫu
chuyện của mình , nêu ý nghĩa câu chuyện
- Cùng cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 2: - Tiến hành thi kể giữa các nhóm
- Cùng cả lớp nhận xét, tính điểm ; bình chọn
câu chuyện hay nhất, người kể hay nhất
4.Cũng cố :-Nhận xét tiết học : khen ngợi những
em kể chuyện hay , có tiến bộ
5 Dặn dịø Về nhà tập kể lại câu chuyện
2 em kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- 1 em khá , giỏi xung phong lên kể
- Các nhóm cử đại diện lên kể
Nhận xét tiết học
Trang 10
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2.
II.Chuẩn bị: Bảng học nhóm.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ: - Gọi HS làm BT4 tiết 78.
-GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1:HD HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a) Giới thiệu cách tính một số biết 52,5% của
nó là 420.
-GV đọc ví dụ và ghi tóm tắt lên bảng
52,5% số HS toàn trường là 420 HS
100% số HS toàn trường là: HS ?
Gi.thiệu bài toán liên quan đến tỉ số %.
-GV đọc bài toán ở SGK
HĐ2:Thực hành.
Bài 1: GV nêu đè toán, HD HS làm rồi chữa
bài
Bài 2: GV chấm, chữa bài:
Tổng số sản phẩm là:
732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm)
Đáp số: 800 (sản phẩm)
3.Củng cố:
4 Dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Luyện tập
Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng làm BT4; cả lớp nhận xét
-HS thực hiện cách tính
420 : 52,5 x 100 = 800 (HS) Hoặc: 420 x 100 : 52,5 = 800 (HS)-Vài HS phát biểu quy tắc
-HS trao đổi theo cặp, trình bày bài giải lênbảng (như SGK)
-HS làm rồi chữa bài:
Số HS trường Vạn Thịnh là:
552 x 100 : 92 = 600 (HS)Đáp số: 600 HS
HS đọc đề toán và làm vào vở
HS nhắc lại cách tìm một số khi biết một số
% của nó
Trang 11Lịch sử (PPCT: 16) Thứ ba, ngày 07/12/2010 Toán: (PPCT: 77) LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (PPCT: 31) TỔNG KẾT VỐN TỪ.
I-Mục tiêu : -Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù (BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cơ Chấm (BT2)
II- Chuẩn bị:- Những tờ phiếu khổ to cho HS chia nhóm làm BT 1, 3
-Kẻ sẳn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa đối với BT1
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới: Tổng kết vốn từ
Bài tập 1:
- Phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm
- Cùng cả lớp nhận xét , loại bỏ những từ
cảm
Anh dũng, bạo
dạn, gan dạ ,…
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, nhu nhược, …Cần
Bài tập 2:
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cùng cả lớp nhận xét , kết luận :
+ Tính cách của cô Chấm :
Trung thực, thẳng thắn – Chăm chỉ, hay
3 em lên làm lại các BT 3 của tiết Luyện từ câu tuần trước
- 1 em đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm nhận phiếu , trao đổi
- Đại diện các nhóm lên dán bài trên bảnglớp rồi trình bày kết quả
- Sửa kết quả đúng vào vở
- 1 em đọc yêu cầu BT2 Cả lớp đọc thầm
- Các nhóm trao đổi, ghi câu trả lời vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Trang 12làm – Tình cảm , dễ xúc động
+ Những chi tiết và từ ngữ nói về tính cách
của cô Chấm :
* Trung thực, thẳng thắn: nhìn ai thì dám
nhìn thẳng ; dám nhận hơn người khác bốn
năm điểm ; bụng Chấm không có gì độc địa
* Chăm chỉ , hay làm : lao động để sống ,
hay làm , đó là 1 nhu cầu của sự sống , không
làm chân tay nó bứt rứt
* Tình cảm , dễ xúc động: hay nghĩ ngợi,
dễ cảm thương ; khóc gần suốt buổi ; đêm lại
khóc mất bao nhiêu nước mắt
4 Cũng cố:
5.Dặn dò:- Dặn: Về nhà hoàn chỉnh lại BT2
- HS đọc lại kết quả BT1
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:(PPCT: 31) CHẤT DẺO.
I- Mục tiêu : - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
*GDKNS: KN Tìm kiếm và xử lí thơng tin ; KN Bình luận về việc sử dụng vật liệu.
II- Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 58, 59
III Các PP/KTDH: Quan sát và thảo luận nhĩm.
IV- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ: Cao su
- Gọi 3 em lên kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới: Chất dẻo
Hoạt động 1: Quan sát.
* HS nói được về hình dạng, độ cứng của một
số sản phẩm được làm từ chất dẻo
- Yêu cầu các nhóm quan sát 1 số đồ dùng
bằng nhựa HS đem đến lớp ; kết hợp quan sát
hình trang 58 SGK để tìm hiểu tính chất các đồ
dùng làm bằng chất dẻo
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt ý
Hình 1: Các ống nhựa cứng , chịu được sức
nén ; các máng luồn dây điện không cứng lắm,
không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng
hoặc đen , mềm, đàn hồi có thể cuộn lại ,
không thấm nước
Hình 3: Ngói lấy sáng, trong suốt , cho ánh
sáng đi qua
3 em lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
Quan sát và thảo luận nhĩm.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình