1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án đại 8 tiết 41

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 46,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic. Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực[r]

Trang 1

CHƯƠNG III:

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.

I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

1 Kiến thức:

-Học sinh nắm được khái niệm về phương trình, phương tình bặc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Nắm được cách giải phương tình bặc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh kỹ năng giải phương trình, đặc biệt là phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích

-Rèn cho học sinh kỹ năng biến đổi pt về dạng cơ bản để giải

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý

4 Thái độ:

-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, chịu khó khi giải phương trình

* Giáo dục HS có tinh thần: Trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết, khoan dung, Khiêm tốn, Tự do.

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

Trang 2

Ngày soạn:31/12/2017

Ngày giảng:2/1/2018

Tiết 41

MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm phương trình nhận biết được phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình

- HS hiểu được khái niệm giải phương trình và hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

2 Kỹ năng:

-Nhận biết được phương trình và nhận biết được giá trị nghiệm của phương trình

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ: ham thích môn học, tự giác học tập.

* Giáo dục HS tinh thần: Trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS :

- GV: Bảng phụ,thức thẳng

- HS: Máy tính cầm

III PHƯƠNG PHÁP:

-Quan sát, vấn đáp, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ

IV- TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY_GIÁO DỤC

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra: (5’)

(GV giới thiệu nội dung chương)

3 Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm phương trình một ẩn, nghiệm của PT.

+ Mục tiêu: Hiểu khái niệm pt một ẩn, nghiệm của pt một ẩn

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 15ph

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Cách thức thực hiện:

-GV giới thiệu bài toán tìm x đã học:

+ Tìm x biết 2x + 5 = 3(x - 1) + 2

Hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 được

gọi là một phương trình với ẩn số x.

Vế trái của phương trình là 2x + 5

Vế phải của phương trình là 3(x - 1) + 2

- Hai vế của phương trình có cùng biến x

đó là PT một ẩn

1) Phương trình một ẩn

Trang 3

- Em hiểu phương trình ẩn x là gì?

Dạng TQ?

-HS phát biểu khái niệm, nghiên cứu ví

dụ SGK

-GV cho HS làm ?1

-HS làm cá nhân, vài HS nêu pt của

mình

-GV cho HS thực hiện ? 2

-HS làm cá nhân (có thể sử dụng MTCT

để tính toán), một HS trình bày

? Có nhận xét gì về KQ tìm được?

-GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của

pt

-GV cho HS thực hiện ?3

-HS làm ?3 và trả lời Lớp nhận xét

-GV giới thiệu: x = m (với m ¿ Z) cũng

là một PT và m là nghiệm duy nhất của

* Giáo dục hs có ý thức trách nhiệm, tính

tự giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra chú ý

? Tìm x biết x2 = 1

-HS làm: x2 = 1  x2 = (1)2

 x = 1; x = - 1

? Vậy PT x2 = 1 có mấy nghiệm?

? PT x2 = -1 có mấy nghiệm? Vì sao?

*Phương trình ẩn x có dạng:

A(x) = B(x) Trong đó: A(x) vế trái, B(x) vế phải, x là ẩn

VD: 2x + 5 = 3(x + 7) + 6 là pt ẩn x

?1

a) Phương trình ẩn y: 2y - 1 = 3y + 2 b) Phương trình ẩn u: 5u + 1 = 2

? 2 : Thay x = 6 vào từng vế của pt, ta có:

VT = 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17

VP = 3(x - 1) + 2 = 3(6 - 1) + 2 = 17 Khi x = 6 giá trị 2 vế của PT bằng nhau Vậy x = 6 là một nghiệm của PT

?3 Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = - 2 không thoả mãn phương trình b) x = 2 là nghiệm của phương trình

* Chú ý: (SGK- 5)

Một PT có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm, vô

số nghiệm hoặc không có nghiệm nào vô nghiệm)

*Ví dụ:

a) PT x2 = 1 có 2 nghiệm x = 1 và x = - 1 b) PT x2 = -1 vô nghiệm

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là giải phương trình

+ Mục tiêu: Biết tập nghiệm của, hiểu thế nào là giải pt

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian:8ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Cách thức thực hiện:

-GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời:

Tập nghiệm của PT là gì?

-HS trả lời

-GV đưa bảng phụ ? 4

-HS điền vào bảng phụ

-GV: Việc tìm ra nghiệm của PT (giá trị

của ẩn) gọi là giải phương trình (Tìm ra

tập hợp nghiệm)

2) Giải phương trình

*Tập hợp tất cả các nghiệm của PT gọi là tập nghiệm của PT, kí hiệu là S

? 4 : a) PT : x = 2 có tập nghiệm là S =  2 b) PT vô nghiệm có tập nghiệm là S =

*Giải PT là tìm ra tập nghiệm của

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm phương trình tương đương

+ Mục tiêu: Hiểu định nghĩa hai pt tương đương

Trang 4

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian:6ph

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Cách thức thực hiện:

-GV cho HS làm bài tập:

Tìm tập nghiệm của các PT: x + 1 = 0 và

x = - 1? Nhận xét tập nghiệm của hai PT?

-HS làm cá nhân và nêu nhận xét: 2 PT

có cùng tập nghiệm

-GV giới thiệu 2 PT đó là 2 PT tương

đương giới thiệu kí hiệu ⇔

? Vậy thế nào là hai PT tương đương?

3) Phương trình tương đương

*Ví dụ: PT x + 1 = 0 ⇔ x = - 1 vì

có cùng tập nghiệm S = {−1}

* Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm gọi là hai phương trình tương đương

4 Củng cố : (7’)

? Thế nào là nghiệm của PT? (Là giá trị của ẩn khi thay vào 2 vế của PT thì 2 vế đều

có cùng một giá trị)

? ? Thế nào là hai pT tương đương? (Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm )

-Cho HS làm bài tập 1: Mỗi dãy làm một phần

a) Thay x = -1 vào hai vế của PT, ta có: VT = 4(- 1) - 1 = - 5; VP = 3(- 1) - 2 = - 5 Tại x = -1 hai vế của PT có giá trị bằng nhau, vậy x = -1 là nghiệm của PT

b) Tương tự: x = -1 không phải là nghiệm của PT x + 1 = 2(x - 3)

c) x = -1 là nghiệm của PT 2(x + 1) + 3 = 2 - x

? Hai pT x = 1 và x(x - 1) = 0 có tương đương không? Vì sao?

Hai pT x = 1 và x(x - 1) = 0 không tương đương vì không có cùng tập nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

+ Nắm vững k/n PT 1ẩn , nghiệm , tập hợp nghiệm , p/t tương đương

+ Làm BT : 2 ;3 ;4; 5 /SGK ; bài 1 ;2 /SBT

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:30

w