1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án hình học 8 tiết 35 36

6 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau, nắm vững công thức tính diện tích hình thoi. Kỹ năng:.. - Vận dụng công thức tính diện tích tam giác để tín[r]

Trang 1

b h

Ngày soạn: 6/1/2018 Tiết 35

Ngày giảng:9/1/2018

DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau, nắm vững công thức tính diện tích hình thoi

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính diện tích tam giác để tính diện tích hình thoi

- HS có kỹ năng vẽ hình, tính toán

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý

4 Thái độ:

-Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học hình

* HS có tinh thần trách nhiệm, trung thực

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ

- HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra: 5’ Một HS lên bảng

a) Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích của hình thang, hbh ?

b) Khi nối trung điểm 2 đáy hình thang tại sao ta được 2 hình thang có diện tích bằng nhau?

*Đáp án:

Khi nối trung điểm 2 đáy hình thang thì hai hình thang

có chung đường cao và các cạnh đáy đều bằng nhau nên

có diện tích bằng nhau

3- Bài mới

Hoạt động 1:

Xây dựng công thức tính diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc

+) Mục tiêu: HS biết công thức tính diện tích tứ giác có 2 dườnd chéo vuông góc

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:12ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

-GV cho HS thực hiện ?1:

+ Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo

AC và BD biết AC BD tại H

? Nêu cách tính diện tích tứ giác ABCD

-HS nêu cách tính: Tính SABC; SADC; sau đó

tính SABCD = SABC + SADC

1- Cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc

Trang 2

d1

? Phát biểu thành lời về cách tính S tứ

giác có 2 đường chéo vuông góc

-HS phát biểu: Diện tích của tứ giác có 2

đường chéo vuông góc bằng nửa tích của

1

2 AC BH

SADC =

1

2 AC DH

SABCD = SABC + SADC

=

1

2 AC.(BH + DH) =

1

2 AC BD

Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi.

+) Mục tiêu: biết công tức tính diện tích hình thoi

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:10ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

? Hãy nêu tính chất về đường chéo của

hình thoi?

Vậy hãy viết công thức tính diện tích của

hình thoi theo hai đường chéo?( ? 2 )

-HS viết công thức

-GV: Hãy phát biểu công thức bằng lời?

?3: Hãy tính diện tích hình thoi theo cách

khác?

-HS suy nghĩ và trình bày cách tính

2- Công thức tính diện tích hình thoi

? 2

* Định lý:

Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo

?3:

St = 2 S Δ = 2

1 2

d1

2 .d2 =

1

2d1.d2

Hoặc : St = a.h (a là độ dài cạnh, h là đường cao tương ứng với cạnh đó)

Hoạt động 3:10’ Vận dụng

+) Mục tiêu: vận dụng các dấu hiệu nhân biết để c/m tứ giác là hình thoi, cách tính diện tích tứ giác đã học

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: 10ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

GV cho HS làm ví dụ (sgk -127) theo

nhóm bàn đối với câu a

? Tứ giác MENG là hình gì? Vì sao?

3 Ví dụ:

(sgk -127)

S =

1

2d 1 d 2

Trang 3

- Hết giờ HĐ nhóm GV cho HS đại diện

các nhóm trình bày bài

- GV cho HS các nhóm khác nhận xét

và sửa lại cho chính xác

-GV hướng dẫn HS làm câu b:

? Nêu cách tính diện tích hình thoi?

? MN tính được không? Dựa vào đâu?

EG tính như thế nào?

Giải:

Kẻ đ/chéo AC và BD a) Theo tính chất đường trung bình của tam giác ta có:

ME// BD và ME =

1

2 BD; GN// BD và GN

=

1

2BD

 ME//GN và ME = GN =

1

2BD (1) Tương tự ta có:

EN//MG ; NE = MG =

1

2AC (2)

Vì ABCD là hthg cân nên AC = BD (3)

Từ (1) (2) (3) => ME = NE = NG = GM Vậy MENG là hình thoi

b) MN là đường trung bình của hình thang ABCD nên ta có:

MN =

30 50

= 40 (m)

EG là đường cao hình thang ABCD nên

Sthang =

AB+CD

2 EG = 40.EG = 800

 EG =

800

40 = 20 (m)

 Diện tích bồn hoa MENG là:

S =

1

2MN.EG =

1

2.40.20 = 400 (m2)

4- Củng cố:5’

- Nhắc lại công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc

- Công thức tính diện tích hình thoi Làm bài tập 36 (sgk - 129)

Bài 36: Hình vuông có thể có diện tích lớn hơn hình thoi vì SABCD = a.h

SEFGH = a2 mà h < a nên ah < a2

5- Hướng dẫn về nhà:2’

- Làm các bài tập 32; 33; 34; 35 (sgk - 128; 129)

- Đọc trước bài diện tích đa giác

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn:6/1/2018 Tiết 36

Ngày giảng:11/1/2018

DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS biết cách tính diện tích của đa giác từ các công thức tính diện tích

các đa giác đơn giản (hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang)

-Biết cách chia hợp lý các đa giác cần tìm diện tích thành các đa giác đơn giản có công thức tính diện tích đã học

2 Kỹ năng: -Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác,

thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích HS có kỹ năng vẽ, đo hình

3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4.Thái độ: cẩn thận, chính xác trong đo, vẽ hình và tính toán.

* Giáo dục hs có tính trung thực, Trách nhiệm, Tự do

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ - HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke.

III PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra: (6’) Một HS lên bảng chữa bài tập 35

Cho hình thoi ABCD Tính diện tích hình thoi biết cạnh a = 6cm và B^ = 600

Giải: SABCD = a.h

A

C H

Khi B^ = 600 thì ABC là  đều, AH là đường cao Áp dụng đ/l Pi ta go ta có:

h2 =AH2 = AB2 - BH2 = a2 -

2

4

a

=

2

3 4

a

(1) Tính h theo a ( Không qua phép tính căn) từ (1)  h =

3 2

a

Vậy diện tích hình thoi là SABCD = a.h = a

3 2

a

=

a2√3

2 =

36√3

2 =18√3 (cm2) Hoặc: SABC = 9 3 cm2 nên SABCD = 2 SABC = 18 3 (cm2)

*ĐVĐ: Ta đã biết cách tính diện tích của các hình như: diện tích  diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi, diện tích thang Muốn tính diện tích của một đa giác bất kỳ khác với các dạng trên ta làm như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu cách tính diện tích đa giác.

+) Mục tiêu: biết cách tìm diện tích đa giác

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:18ph

Trang 5

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Đưa Hình 148 sgk/129 lên bảng phụ

Yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu

hỏi:

- Để tính được diện tích của một đa giác

bất kì, ta có thể làm như thế nào?

- Nêu cách tính diện tích đa giác h.148a?

Cách làm đó dựa trên cơ sở nào?

- Để tính diện tích đa giác h.148b ta làm

như thế nào?

HS: Hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời

các câu hỏi của GV Trình bày vào bảng

nhóm

GV: Gọi đại diện một số nhóm lên bảng

trình bày

HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Chốt lại cách tính diện tích của các đa

giác đơn giản

GV: Đưa Hình 149 sgk/129 lên bảng phụ

và giới thiệu: Trong một số trường hợp, để

việc tính toán thuận lợi ta có thể chia đa

giác thành nhiều tam giác vuông và hình

thang vuông

HS: Quan sát hình vẽ và nghe giảng

1) Cách tính diện tích đa giác

a)

E

D C

B

A

SABCDE = SABC + SACD + SADE

b)

T P

Q R S

N

M

SMNPQR = SNST – (SMSR + SPQT)

Chú ý: sgk/129.

Hoạt động 2:Ví dụ

+) Mục tiêu: củng cố công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang

- Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian: 15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Đưa Hình 150 sgk/129 lên bảng

phụ (có kẻ ô vuông) và yêu cầu HS đọc

ví dụ sgk/129

? Ta nên chia đa giác đã cho thành

những hình nào?

HS: Ta vẽ thêm các đoạn thẳng CG, AH

để được hình thang vuông CDEG, hình

chữ nhật ABGH, tam giác AIH

GV: ? Để tính diện tích của các hình

trên ta phải biết độ dài những đoạn

thẳng nào?

HS: Phải tính thêm độ dài của CD, DE,

CG, AB, AH, IK

2 Ví dụ

K

E

G H

I

Biết:

Trang 6

GV: Yêu cầu HS dùng thước đo độ dài

các đoạn thẳng đó trên Hình 151

sgk/130 và cho biết kết quả

HS: Thực hiện đo và thông báo kq

GV: Ghi lại kết quả trên bảng

GV: Yêu cầu HS tính diện tích các hình,

từ đó suy ra diện tích đa giác đã cho

Gọi 3HS lên bảng tính

HS: 3HS lên bảng thực hiện

HS1 tính diện tích hình thang

HS2 tính diện tích hcn

HS3 tính diện tích tam giác

GV: Y/c HS tính dt đa giác ban đầu

HS: Tính toán và báo cáo kết quả

CD = 2cm ; DE = 3cm ; CG = 5cm

AB = 3cm ; AH = 7cm ; IK = 3cm Tính: SABCDEGHI?

Giải

2 DEGC

2 ABGH

S AB.AH 3.7 21cm 

2 AIH

AH.IK 7.3

ABCDEGHI DEGC ABGH AIH

= 8 + 21 + 10,5 = 39,5cm2

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu:Vận dụng tính được diện tích của đa giác

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Thời gian: 10 ph

Phương pháp: Luyện tập Hoạt động nhóm

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm BT38

sgk/130

HS: Hoạt động nhóm, trình bày vào

máy tính bảng

GV: Sau khoảng 5’, GV thu bài chiếu

bài làm của từng nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

HS: Nhận xét

GV: Chốt lại cách làm

Giúp các em ý thức và rèn luyện thói

quen hợp tác, liên kết vì một mục đích

chung, có trách nhiệm với công việc của

mình Biết sử dụng toán học giải quyết

các vấn đề thực tế

3 Luyện tập.

Bài 38 (sgk/130)

50m

120m 150m

G F

E

B A

Diện tích con đường hbh là:

SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000m2

Diện tích đám đất hcn ABCD là:

SABCD = AB.BC = 150.120 = 18000m2

Diện tích phần còn lại của đám đất là:

Scòn lại = SABCD – SEBGF

= 18000 – 6000 = 12000m2

4 Củng cố:3’

-Nêu cách tính diện tích các đa giác có hình dạng bất kì?

5 Hướng dẫn về nhà:2’

-Nắm chắc cách tính diện tích các đa giác có hình dạng bất kì

-Làm bài tập 38; 39; 40 (sgk - 131) -Giờ sau mang SGK tập 2 đi học

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) MN là đường trung bình của hình thang ABCD nên ta có: - Giáo án hình học 8 tiết 35 36
b MN là đường trung bình của hình thang ABCD nên ta có: (Trang 3)
GV: Yêu cầu HS tính diện tích các hình, từ đó suy ra diện tích đa giác đã cho.  Gọi 3HS lên bảng tính. - Giáo án hình học 8 tiết 35 36
u cầu HS tính diện tích các hình, từ đó suy ra diện tích đa giác đã cho. Gọi 3HS lên bảng tính (Trang 6)
HS: 3HS lên bảng thực hiện. - Giáo án hình học 8 tiết 35 36
3 HS lên bảng thực hiện (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w