1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Hình học 8 - Tiết 33: Diện tích hình thang - Năm học 2007-2008

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 108,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nếu lấy chiều b của hình chữ nhật làm cạnh đáy của tam giác thì đỉnh của tam giác tuỳ chọn trên đường th¼ng d2 song song víi c¹nh b vµ c¸ch b mét kho¶ng b»ng 2b... Muèn diÖn tÝch tam g[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /200

Ngàydạy : ./ /200

Tiết 33: Diện tích hình thang

******************

I Mục tiêu bài dạy:

+ HS nắm được công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành Biết chứng minh 2 công thức tính diện tích đó và hiểu được các tính chất của diện tích

+ Vận dụng công thức vào giải toán, tính diện tích các hình thang, hình bình hành qua BT trong SGK

+ HS được rèn luyện việc suy luận và tính toán, biết áp dụng đối với bài toán thực tế

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a Chuẩn bị của GV:

+ Bảng phụ ghi BT, thước thẳng,

b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, bảng nhóm kéo cắt bìa hình tam giác

+ Chuẩn bị bài tập ở nhà

III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:

a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số HS, tạo không khí học tập.

b Kiểm tra bài cũ: Gv có thể không kiểm tra do tiết trước thi HK nên chủ yếu chỉ xét nhanh kết quả thi và kiến thức có trong phần này.

IV tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang.

+ GV vẽ hình thang và nêu yêu cầu của bài toán

sau đó vẽ đường chéo AC và đường cao AH yêu

cầu HS chỉ diện tích tích của hình thang đã được

chia ra như thế nào?

+ Khi chia hình thang thành 2 thì mỗi tam giác

được tính diện tích như thế nào?

Cộng 2 diện tích lại ta được công thức tính diện

tích hình thang

Nếu đặt AH = h; Ab = a; CD = b thì ta có công

thức tính diện tích hình thang như thế nào?

+ GV cho HS phát biểu công thức bằng lời để củng

cố cách ghi nhớ công thức

Có thể cho HS vận dụng công thức để áp áp dụng

+ HS áp dụng tính chất của diện tích để chỉ ra:

SABCD = SABC + SACD

= CK.AB + DC.AH mà AH = CK1

2

1 2

= AH.(AB + CD) 1

2

Nếu đặt Ah = h; Ab = a; CD = b thì ta có công thức tính diện tích hình thang như sau:

S = 1 (a b).h

2 

+ HS phát biểu bằng lời:

Muốn tính diện tích hình thang

Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào Rồi đem nhân với chiều cao Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành.

+ GV cho HS thực hiện ?2 để hiểu được công

thức tính diện tích hình bình hành

 Hình bình hành có là hình thang không?

 2 đáy của hình bình hành có đặc điểm gì?

 Hãy áp dụng công thức tính diện tích hình

thang để tính diện tích cho hình bình hành

+ HS: hình bình hành là hình thang

có hai đáy bằng nhau nên từ công thức tính diện tích hình thang ta thay

a = b và được:

S = 1(a a).h 1.2a.h a.h

H

B

h a

Lop8.net

Trang 2

Hoạt động 3: Luyện tập qua các ví dụ

+ GV nêu bài toán trong SGK:

a) Hãy vẽ 1 tam giác có một cạnh bằng 1

cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng

diện tích của hình chữ nhật.

b) Hãy vẽ 1 hình bình hành có một cạnh

bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện

tích bằng một nửa diện tích của hình chữ

nhật.

Muốn diện tích tam giác bằng hình chữ nhật

mà đáy  bằng chiều dài a của hình chữ

nhật thì chiều cao của tam giác phải gấp

mấy lần chiều rộng của hình chữ nhật

Tương tự cho trường hợp còn lại

+ Đối với hình bình hành thì chiều cao hình

bình hành phải như thế nào?

+ GV cho HS thực hiện bài tập 26:

+ Để tinh diện tích hình thang cần phải biết

yếu tố nào nữa?

+ Muốn tính được chiều cao ta phải dựa vào

giả thiết gì?

+ GV cho nhận xét và củng cố kiến thức

Bài tập 27:

Vì sao hình chữ nhật ABCD và hình bình

hành ABEF lại có cùng diện tích? Từ đó suy

ra cách vẽ 1 hình chữ nhật có cùng diện tích

với 1 hình bình hành cho trước?

+ Còn thời gian GV hướng dẫn BT 28:

Xem hình và hãy đọc tên một số hình có diện

tích bằng diện tích hình bình hành FIGE?

+ HS trả lời các câu hỏi và tìm ra vị trí đỉnh thứ 3 của tam giác:

* Nếu lấy chiều a của hình chữ nhật làm cạnh đáy của tam giác thì đỉnh của tam giác tuỳ chọn trên đường thẳng d 1 song song với cạnh a và cách a một khoảng bằng 2a.

* Nếu lấy chiều b của hình chữ nhật làm cạnh đáy của tam giác thì đỉnh của tam giác tuỳ chọn trên đường thẳng d 2 song song với cạnh b và cách b một khoảng bằng 2b.

+ Hình bình hành sẽ có chiều cao bằng Nửa so với 1 kích thước của hình chữ nhật

+ HS nghiên cứu BT 26:

Chiều cao hình chữ nhật cũng chính là chiều cao của hình thang:

AD = BC = h = 828 : 21 = 36 m Vậy diện tích hình thang bằng:

2  1 (31 23).36 54.18 972

+ HS quan sát hình vẽ và cho nhận xét về độ lớn của cạnh đáy và đường cao hình bình hành so sánh với chiều cao của hình chữ nhật

+ HS chỉ ra 2 cách vẽ 1 hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình bình hành

* Cách 1: Từ E và F hạ các đường vuông góc xuống

đường thẳng chứa cạnh đối AB của hình bình hành.

* Cách 2: Từ A và B hạ các đường vuông góc xuống

đường thẳng chứa cạnh đối EF của hình bình hành.

II hướng dẫn học tại nhà.

+ Nắm vững các công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành

+ BTVN: Hoàn thành các BT còn lại trong SGK Làm BT trong SBT

+ Chuẩn bị cho bài sau: Diện tích hình thoi.

b a

b

a

2a

2b

d1

d2

B A

E

31 m

23 m

B A

R

G I

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w