1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế giáo án Hình học 8 - Tiết 29: Luyện tập

2 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 74,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc - Củng cố và khắc sâu các kiến thức, các tính diện tích tam giác - Coù kó naêng nhaän daïng vaø vaän duïng caùc caùch tính dieän tích tam giaùc nhanh, chính xaùc - C[r]

Trang 1

Soạn :14/12

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức, các tính diện tích tam giác

- Có kĩ năng nhận dạng và vận dụng các cách tính diện tích tam giác nhanh, chính xác

- Có tính cẩn thận, tinh thần tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ hình bài 19, hình 134, thước, Êke

- HS: Thước, Êke

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Phát biểu định lí về diện tích

tam giác ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 19 GV vẽ hình trong bảng

phụ cho học sinh tìm các tam

giác có cùng diện tích dựa vào

các ô vuông

b ?

Bài 21

SABD =?

SABCD = ?

Mà SABCD = ? SABD

=> x = ?

Vậy cạnh còn lại của hình chữ

nhật bằng bao nhiêu ?

Bài 22 Sgk/122

GV treo bảng phụ

Để SIPE = SAPE

Thì đường cao hạ từ I đến PE

bằng đường cao hạ từ A đến

đâu ?

=> I nằm trên đường thẳng nào?

( chú ý khoảng các không đổi

giữa hai đường thẳng khi hai

đường thẳng này như thế nào?)

=> có bao nhiêu điểm I

Tương tự GV hướng dẫn cách

tìm điểm OI Mục tiêu bài học

và điểm N

Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó

Các tam giác 1, 3, 6 có cùng diện tích vì cùng bằng 4 ô vuông Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích vì cùng bằng 3 ô vuông Không

½ AD EH

AD x

SABCD = 3 SABD

3

3 cm

Từ A đến PE

I nằm trên đường thẳng đi qua A và // với PE

Có vô số điểm I

Bài 19 Sgk/122

a Các tam giác 1, 3, 6 có cùng diện tích vì cùng bằng 4 ô vuông Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích vì cùng bằng 3 ô vuông

b Các tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết phải bằng nhau

Bài 21 Sgk/122

Ta có:

SABD = ½ AD EH = ½ 5.2= 5 (cm2)

SABCD = AD x = 5 x (cm2) Mà SABCD = 3 SABD

=> 5x = 3 5 = 15

=> x = 3 (cm) Vậy cạnh còn lại của hình chữ nhật là 3 cm

Lop8.net

Trang 2

Bài 22

GT? KL?

Vì M nằm trong tam giác ABC

nên có tổng diện tích các tam

giác nào như thế nào ?

Mà SAMB + SBMC =?

=> SMAC =?

Mà hai tam giác này có chung

cạnh đáy nào ?

=> đường cao hạ từ M xuống

AC như thế nào với đường cao

hạ từ B xuống AC?

Vậy ta kẻ thêm hình như thế

nào ?

Bài 23

GT?

KL?

S =?

Mà theo pi-tago

h2 = ?

=> h = ?

=> S = ?

Khi là tam giác đều thì b = ?

=> S = ?

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

GT: cho ABC , M nằm trong  tam giác

KL: Tìm vị trí của M để

SAMB + SBMC =SMAC

SAMB + SBMC +SMAC = SABC

SMAC

½ SABC

chung đáy AC

= ½ BH Vẽ MK AC và BH AC 

Cho tam giác cân đáy là a, cạnh bên là b

Tìm công thức tính diện tích

½ h.a

b2 –(a/2)2

2

4b2 a2

h 

¼ a 4b2 a2

b

¼ a 4a2 a2 =

4

3 2

a

Bài 23 Sgk/123

B

E M F

A H K C

Chứng minh Vẽ MK AC và BH AC  Theo giả thiết ta có:

M nằm trong ABC

=> SAMB + SBMC +SMAC = SABC

=> SMAC + SMAC = SABC

=> SMAC = ½ SABC

Mà ABC và MAC có chung   đáy AC

=> MK = ½ BH Vậy M nằm trên đường trung bình EF của tam giác ABC

Bài 24 Sgk/123

b h

a

Chứng minh

S = ½ h.a

Mà h 2 = b2 –(a/2)2 ( theo Pi-ta-go)

2 4 4 4

2 2

2 2 2

a b h

a b h

=> S = ½ a

2

4b2 a2

S = ¼ a 4b2 a2

Bài 25 Sgk/123

Từ công thức tính diện tích tam giác cân ta có:

S = ¼ a 4a2 a2 = ¼ a

4

3 3

2

2 a

a

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về học kĩ lý thuyết, xem kĩ lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học: Xậy dựng CT tính diện tích hình thang từ CT tính diện tích tam giác BTVN: Bài 26 đến bài 30 Sbt/129

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w