- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế1. Thái độ:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 07 / 4 / 2018
§3 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu nhận biết các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau
- Viết được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau trong thực tế
- Vận dụng được công thức vào tính toán
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, PHT, MT, MC, thước thẳng
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp Luyện tập
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 4 ph
Câu hỏi: Vẽ một hình hộp chữ nhật và nêu một đường thẳng song song với mặt phẳng
và hai mặt phẳng song song
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Hai mặt phẳng vuông góc Mục tiêu: Nêu được dấu hiệu nhận biết các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai
mặt phẳng vuông góc với nhau
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Trang 2Thời gian: 15 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV:Yêu cầu HS quan sát hình nhảy
cao ở sân thể dục sgk/101 và giới
thiệu đó là hình ảnh đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
GV: Đưa Hình 84 sgk/101 lên bảng
phụ Yêu cầu HS làm ⇔ .
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Từ kết quả ?1 , giới thiệu:
AA’ vuông góc với mp (ABCD) tại
A và hướng dẫn HS ghi bằng kí
hiệu
GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Từ kết quả ⇔ , giới thiệu
đ/n hai mp vuông góc và hướng dẫn
HS ghi bằng kí hiệu
GV: Yêu cầu HS làm ⇔ .
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.
1 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc.
⇔
- ⇔ vì D’A’AD là hình chữ nhật
- ⇔ vì A’ABB’ là hình chữ nhật
Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: sgk/101.
Kí hiệu: ⇔ mp (ABCD)
?2
- ⇔ mp (ABCD)
- AB mp (ADD’A’)
Định nghĩa hai mặt phẳng song song:
sgk/102
Kí hiệu: mp (ADD’A’) mp (ABCD)
⇔
mp (ADD’A’) ⇔ mp (A’B’C’D’)
mp (CDD’C’) ⇔ mp (A’B’C’D’)
Hoạt động 2: Thể tích của hình hộp chữ nhật Mục tiêu: Viết được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 14 ph
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục 2
Sgk/102, 103
? Ba kích thước của hình hộp chữ nhật
2 Thể tích của hình hộp chữ nhật.
Trang 3là gì?
? Muốn tính thể tích của hình hộp chữ
nhật ta làm như thế nào?
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Lưu ý cho HS:
+ Các đại lượng phải cùng đơn vị đo
+ Thể tích của HHCN còn bằng diện
tích đáy nhân chiều cao
GV: ? Thể tích của hình lập phương
tính như thế nào?
GV: Đưa ví dụ và hướng dẫn HS áp
dụng công thức để tính toán
+ V là thể tích của hình hộp chữ nhật
+ a, b, c là ba kích thước của HHCN
Đặc biệt, thể tích của hình lập phương
cạnh a là:
Ví dụ: sgk/103
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được công thức vào tính toán.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Luyện tập Hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 89 sgk/104 lên bảng
phụ Yêu cầu HS điền vào phiếu học
tập làm BT13 sgk/104
HS: Hoạt động theo nhóm bàn điền vào
phiếu học tập Sau đó các nhóm trao
đổi chấm chéo
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.
Luyện tập.
BT13 (sgk/104)
- Chiều rộng tương ứng là 5; 11; 13.
- Chiều cao là 8.
- Diện tích một đáy tương ứng là 308;
165.
- Thể tích tương ứng là 1540; 540.
4 Củng cố 2 ph
? Thế nào là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc?
? Nêu công thức tính thể tích của HHCN, thể tích của hình lập phương?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph
- Nắm vững các khái niệm
- Lấy ví dụ trong thực tế về hình ảnh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt
phẳng vuông góc
- Bài tập về nhà: 10, 11, 12, 14 sgk/103, 104
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập – Kiểm tra 15 phút
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
V = a3
Trang 4Ngày soạn: 07 / 4 / 2018
Ngày giảng: 8A,8C: 13/4/2018 Tiết: 58
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng song song trong không gian, đường thẳng song song với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc
- Củng cố các công thức tính diện tích, thể tích trong hình hộp chữ nhật
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập nhận dạng, chứng minh, tính toán Vận dụng vào bài toán thực tế
- Rèn kĩ năng trình bày bài tập
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Đề KT, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra 15’.
Đề bài:
I/Trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng.
Câu 1 Hình hộp chữ nhật là hình có:
A 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh B 6 mặt, 12 đỉnh
C 6 mặt là hình vuông D 6 mặt, 8 đỉnh, 16 cạnh
Câu 2 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH Đường thẳng BF vuông góc với:
A mp (ABEF) B mp (ABCD) C mp (DCGH) D mp (ADHE)
Trang 5Câu 3 Diện tích đáy của một hình lập phương là 729m2 thì thể tích của nó là
A 19679m3 B 19681m3 C 19683m3 D 19685m3
Câu 4 Thể tích của hình lập phương là 1331m3 thì cạnh của hình lập phương đó là
II/ Tự luận (8 điểm):
Câu 5 Các kích thước của một hình hộp chữ nhật tỉ lệ thuận với 3, 4, 5 Thể tích của
hình hộp là 480 m3 Tính độ dài các kích thước của hình hộp đó
Đáp án:
I/ Trắc
nghiệm
(2điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,5đ
II/ Tự
luận
(8điểm)
Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là x, y, z
Theo đề bài ta có: ⇔ (t > 0)
⇔ x = 3t, y = 4t, z = 5t (1)
2,0đ
Thể tích của hình hộp là 480m3 nên x.y.z = 480 (2) 1,0đ
Thay (1) vào (2) :
Vậy các kích thước của hình hộp chữ nhật là 6m ; 8m ;
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập nhận dạng, chứng minh, tính toán Vận dụng vào bài toán thực tế
- Rèn kĩ năng trình bày bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 25 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
Dạng bài tính toán
GV: Yêu cầu HS làm BT14 sgk/104.
GV: Vẽ hình minh họa, hướng dẫn
HS làm bài
a) ? Đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi
thùng 20 lít thì thể tích nước đổ vào
bể là bao nhiêu?
? Tính diện tích đáy bể?
? Tính chiều rộng của bể nước?
BT14 (sgk/104)
a) Thể tích nước đổ vào bể là:
Trang 6b) ? Đổ thêm vào bể 60 thùng nước
nữa thì đầy bể Vậy thể tích của bể là
bao nhiêu?
? Tính chiều cao của bể?
HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập
dựa vào hướng dẫn của GV 1HS lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm.
GV: Yêu cầu HS làm BT15 sgk/105.
HS: Đọc đề bài và tóm tắt.
GV: Hướng dẫn HS làm:
? Khi chưa thả gạch, nước cách
miệng thùng bao nhiêu dm?
? Thể tích nước khi thả gạch so với
thể tích khi chưa thả gạch vào nước là
bao nhiêu?
? Diện tích đáy thùng là bao nhiêu?
Nêu cách tính chiều cao nước dâng
lên?
? Nước còn cách miệng thùng bao
nhiêu dm?
HS: Hoạt động cá nhân làm bài theo
hướng dẫn
GV: Lưu ý: Gạch hút nước không
đang kể do chúng ngập hoàn toàn
trong nước
GV: Nhận xét, đánh giá ý thức tham
gia hoạt động
Dạng bài xác định mối quan hệ giữa
đường thẳng và mặt phẳng
GV: Yêu cầu HS làm BT17 sgk/105.
HS: Hoạt động nhóm Mỗi nhóm cử
đại diện lên bảng vẽ hình
GV: ? Nhắc lại cách nhận biết đường
thẳng song song với mp, đường thẳng
vuông góc với mp, hai mp song song,
hai mp vuông góc?
20.120 = 2 400(lít) = 2,4(m3) Diện tích đáy bể là:
2,4 : 0,8 = 3(m2) Chiều rộng của bể nước là:
3 : 2 = 1,5(m) b) Thể tích của bể nước là:
20.(120 + 60) = 3 600(lít) = 3,6(m3) Chiều cao của bể là:
3,6 : 3 = 1,2(m)
BT15 (sgk/105)
Khi chưa thả gạch vào, nước cách miệng thùng: 7 – 4 = 3(dm)
Thể tích nước và gạch tăng bằng thể tích của 25 viên gạch:
2.1.0,5.25 = 25(dm3) Diện tích đáy thùng: 7.7 = 49(m2) Chiều cao của nước dâng lên là:
25 : 49 = 0,51(dm) Sau khi thả gạch vào, nước còn cách miệng thùng là: 3 – 0,51 = 2,49(dm)
BT17 (sgk/105)
a) Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là: AD, DC, BC, AB
b) Đường thẳng AB song song với các mặt phẳng: mp(EFGH), mp(DCGH) c) AD song song với các đường thẳng:
HE, BC, FG
4 Củng cố 2 ph
? Trong bài học hôm nay, em đã vận dụng những kiến thức nào để làm bài tập?
5 Hướng dẫn tự học ở nhà 2 ph
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã chữa
- BTVN: 16, 18 sgk/105 ; 15, 16 sbt/135
- Chuẩn bị cho tiết sau: Hình lăng trụ đứng
Trang 7V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
Ngày soạn: 07 / 4 / 2018
§4 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm được (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao)
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
- Củng cố khái niệm “song song”
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình lăng trụ đứng theo ba bước và xác định được các yếu tố của hình lăng trụ đứng
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm, khoan dung.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, PHTM
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng Mục tiêu:
- HS nắm được (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao)
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 23 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV:Đặt vấn đề vào bài mới
GV: Giới thiệu: Hình ảnh chiếc lồng
đèn sgk/106 là một lăng trụ đứng
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Đáy của nó là hình gì?
? Các mặt bên là hình gì?
GV: Đưa Hình 93 sgk/106 lên bảng
phụ, yêu cầu HS quan sát
? Nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ?
? Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ
này, các mặt bên là những hình gì?
? Nêu tên các cạnh bên của hình lăng
trụ này, các cạnh bên có đặc điểm gì?
? Nêu tên các mặt đáy của hình lăng trụ
này Hai mặt đáy này có đặc điểm gì?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
GV: Khi HS trả lời, GV có thể ghi chú
trên hình vẽ để HS dễ quan sát
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Hoạt động nhóm.
Tổ 1: Trả lời và c/m câu hỏi thứ nhất
Tổ 2: Trả lời và c/m câu hỏi thứ hai
Tổ 3: Trả lời và c/m câu hỏi thứ ba
GV: Chốt kết quả Nhận xét, đánh giá
hoạt động các nhóm
GV: Giới thiệu: Hình lăng trụ đứng có
đáy là hình bình hành được gọi là hình
hộp đứng
GV: Đưa ra một số mô hình lăng trụ
đứng tam giác, ngũ giác… Yêu cầu HS
lên và chỉ rõ các yếu tố trên mô hình
1 Hình lăng trụ đứng.
Hình 93
A
B
C D
A1
B1
C1
D1
- A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các đỉnh
- ABB1A1, BCC1B1… là các mặt bên
- AA1, BB1, CC1, DD1 là các cạnh bên
- Hai mặt ABCD, A1B1C1D1 là hai đáy
?1
a) Hai mp chứa hai đáy của một lăng trụ đứng song song với nhau Vì:
mp(ABCD) chứa hai đường thẳng cắt nhau AB và BC mp(A1B1C1D1) chứa hai đường thẳng cắt nhau A1B1 và B1C1
mà AB//A1B1 ; BC//B1C1 b) Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
Giả sử c/m A A 1 mp(ABCD) và A A 1
mp(A1B1C1D1)
Trang 9GV: Lưu ý cho HS đặc điểm của hình
lăng trụ đứng: Các cạnh bên song song
và bằng nhau, các mặt bên là các hình
chữ nhật
Ta có: A A1 AB; A A1 AD
mà AB và AD là hai đường thẳng cắt nhau của mp(ABCD)
1
Tương tự A A 1 mp(A
1B1C1D1) c) Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
Giả sử c/m mp ABB A vuông góc với 1 1 mp(ABCD) và mp(A1B1C1D1)
Ta có: A A1 mp(ABCD)(cmt)
mà A A1 mp(ABB A )1 1
1 1
mp(ABB A ) mp(ABCD)
Tương tự mp(ABB A )1 1 mp(A B C D )1 1 1 1
Hoạt động 2: Ví dụ Mục tiêu: Vẽ được hình lăng trụ đứng theo ba bước.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân
Cách thức thực hiện:
GV: Gọi HS đọc ví dụ sgk/107.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lăng trụ đứng
theo các bước sau:
- Vẽ ABC
- Vẽ các cạnh bên AD, BE, CF song song,
bằng nhau, vuông góc với AB
- Vẽ đáy DEF
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
GV: ? Xác định hai mặt đáy và các mặt bên
của hình lăng trụ đứng? Các mặt bên của
hình lăng trụ đứng là hình gì?
GV: Yêu cầu HS đọc Chú ý sgk/107.
2 Ví dụ.
Hình 95
h
C
F
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Xác định được các yếu tố của hình lăng trụ đứng.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Luyện tập Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 96 sgk/108 lên Luyện tập.
Trang 10bảng phụ Yêu cầu HS điền vào
bảng phụ hoàn thành BT19
sgk/108
HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt
từng HS lên bảng điền
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt
động
BT19 (sgk/108)
4 Củng cố 2 ph
? Thế nào là hình lăng trụ đứng? Hình lăng trụ đứng có đặc điểm gì về mặt đáy và
các mặt bên?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph
- Nắm vững các khái niệm, các yếu tố của hình lăng trụ đứng, vẽ được hình lăng trụ đứng
- Lấy ví dụ trong thực tế về hình lăng trụ đứng
- Bài tập về nhà: 20, 21, 22 sgk/109, 110
- Chuẩn bị tiết sau: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: