-HS biết khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, biết được tính chất của các điểm nằm trên đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn:13/10/2018
Ngày giảng:18/10/2018 Tiết 16
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Củng cố đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hcn, bổ xung tính chất đối xứng của
hình chữ nhật
2 Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó.
Vận dụng các kiến thức về hcn trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
4 Thái độ -Tự giác luyện tập vẽ hình và có thái độ học tập đúng
* Giáo dục HS có ý thức đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác
5 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tư duy
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ, thước.
- HS: Thước, ôn tập đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hcn
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra: (7’)
HS1: Phát biểu định lí đường trung tuyến trong tam giác vuông
Phát biểu đ/n hcn? Nêu các t/c về cạnh, đường chéo của hình chữ nhật
HS 2 Làm bài 59 sgk/
Hình chữ nhật ABCD có:
+ O là tâm đối xứng của hình
+ d1, d2 là trục đối xứng của hình
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà
+ Mục tiêu: Vận dụng t/c đường trung tuyến trong tam giác vuông tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
+ Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 10ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV y/c HS lên bảng chữa bài tập
HS1 Bài 60
HS2 Bài 61sgk
Bài 60 sgk /99:
theo đ/l Py ta-go: BC = 25 cm
25
2 =12 , 5 (cm)
Bài 61sgk/ 99
E đx H qua I (gt)
I là trung điểm HE mà I
C D
d 1
A
B
C
24 cm M
I H
C B
Trang 2HS nhận xét chữa bài
là trung điểm AC (gt)
AHCE là hbh
có ^H = 900 AHCE là hcn
Hoạt động 2:
+) Mục tiêu: Củng cố t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 22ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
Bài 63Giáo viên treo bảng phụ hình 90
lên bảng
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
làm bài
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên sửa chữa sai xót (nếu có)
Giáo dục HS có ý thức đoàn kết
Bài 64
Giáo viên treo bảng phụ hình hình vẽ 91
trong SGK
- HS vẽ hình vào vở và ghi GT, Kl
? Để chứng minh HEFG là hình chữ nhật
ta chứng minh những yếu tố nào
- Học sinh:là hình bình hành có 1 góc
vuông
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng
minh
Bài 65(SGK - 99)
-Cho HS đọc bài, vẽ hình, nêu GT, KL
-HS thực hiện cá nhân, 1 em vẽ hình trên
bảng
GT Tg ABCD có E, F, G, H thứ tự là
trung điểm của AB, BC, CD,
.Bài 63 (tr100-SGK) (7')
13 x
15
10
Kẻ BHDC
Tứ giác ABHD Là HCN
AD = BH
DH = AB = 10 cm
CH = DC - DH = 15 - 10 = 5 cm Xét HBC Theo định lí Pitago ta có:
BH2 = BC2 - CH2 = 132- 52
BH = 12 cm x = 12 cm Bài 64 (tr100-SGK)
2
G E
Ta có:D2 B1 (vì =
1
2B)
DH //BF HE // GF (1) Tương tự ta có: HG // EF (2)
T ừ (1), (2) Tứ giác HEFG Là hbh Trong hình bình hành ta có
180
A D
0
1 1
Vậy hình bình hành HEFG Là hcn
Bài 65(SGK - 99)
B
Trang 3DA; AC ¿ BD
KL Tg EFGH là hình gì? Vì sao?
? Dự đoán tứ giác EFGH là hình gì
-HS nêu dự đoán
? Muốn chứng minh tứ giác EFGH là
hình bình hành thì chứng minh như thế
nào? Dựa vào dấu hiệu nào?
-HS nêu cách c/m, một HS trình bày trên
bảng, lớp cùng làm vào vở phần c/m tứ
giác là hbh
-GV: Muốn CM 1 tứ giác EFGH là HCN
ta c/m như thế nào?
-HS nêu cách c/m, một HS khác trình bày
trên bảng, lớp cùng làm vào vở
Bài 62 sgk/99
-GV vẽ hình 68, 69 trên bảng phụ, cho
HS giải miệng.
-HS trình bày câu trả lời.
Đúng vì OC bằng nửa AB nên OA = OB
= OC = r (bán bính của đ/tròn)
Chứng minh:
*Xét ABC có:
AE = EB; BF = FC (gt) ⇒ EF là đường trung bình của ABC
⇒ EF//AC và EF =
1
2 AC (t/c đg tb)
*Xét ADC có:
AH = HD; DG = GC (gt) ⇒ HG là đường trung bình của ADC
⇒ HG//AC và HG =
1
2 AC
Từ và ⇒ EF//HG; EF = HG (3) Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành (hai cạnh đối // và bằng nhau)
*Ch/m tương tự có: HE // BD, HE = BD
*Vì EF//AC và HE // BD mà AC ¿ BD (gt) ⇒ HE ¿ EF hay góc E vuông
⇒ EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hcn)
Bài 62 sgk/99
a) Đúng b) Đúng
4, Củng cố : (3’) Muốn chứng minh một tứ giác là HCN ta c/m thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
HDVN: xem lại các bài đã chữa
VN: Làm bài 63; 64 SGk/100
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:13/10/2018
Ngày giảng:20 10/2018
Tiết 17
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS biết khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, biết được tính chất của các điểm nằm trên đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
2 Kỹ năng:
-Biết cách vẽ một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước và cách đường thẳng đó một khoảng cho trước
Trang 43 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
4 Thái độ: Rèn cho HS có ý thức tích cực, học tập nghiêm túc.
* Giáo dục đạo đức: HS Tự do phát triển trí thông minh
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ, thước, e ke, com pa
- HS: Thước kẻ, bảng nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hình chữ nhật là gì Tính chất hình chữ nhật
? Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Dựa vào T/c đó em hãy nêu các cách để vẽ được HCN?
* Cách vẽ:
+ Vẽ hai đường chéo = nhau & cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
+ Vẽ 2 cạnh đối // cùng đường thứ 3
*ĐVĐ: GV kẻ hai đường thẳng đi qua hai cạnh đối của hcn, lấy
hai điểm bất kì thuộc một đường thẳng và ĐVĐ như SGK
3 Bài mới: Hoạt động 1
Tìm hiểu thế nào là khoảng cách giữa hai đườngthẳng song song
+) Mục tiêu:HS biết được định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 11’
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
-GV cho HS thực hiện ?1 theo nhóm
bàn
-HS thực hiện và nêu KQ, lớp cùng
nhận xét và rút ra kết luận (Tg ABKH là
hbh vì có các cạnh đối song song, mà
góc H vuông nên ABKH là hcn ⇒ AH
= BK = h)
? Hai điểm A và B đều có tính chất gì?
- Vậy mọi điểm thuộc đg thẳng a có tính
chất gì?
? Nhận xét tương tự với các điểm b
Ta nói h là khoảng cách giữa hai đt song
song a và b
1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song.
?1:
Ta có AB//HK và AH//BK => Tứ giác ABKH là hbh mà góc H = 900 nên
ABKH là hcn => AH = BK = h
O
Trang 5? Vậy thế nào là khoảng cách giữa 2 đt
song song
-GV lưu ý: khoảng cách giữa 2 đt song
song phải là đoạn thẳng vuông góc với
hai đg thẳng song song đó
HS Tự do phát triển trí thông minh
*Nhận xét: Mọi điểm thuộc đường thẳng
a cách đường thẳng b một khoảng bằng h
h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
* Định nghĩa: (SGK - 101)
Hoạt động2:
Tìm hiểu tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
+) Mục tiêu:
Biết được tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 20ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
-GV: Cho HS làm ?2
+ Vẽ hình
? Tứ giác AHKM là hình gì?
? Tại sao M thuộc a, M’ thuộc a’
? Các điểm có khoảng cách không đổi h
đến đường thẳng d cố định thì nằm ở
đâu so với đường thẳng d
? Vậy các điểm cách đường thẳng b một
khoảng bằng h nằm ở đâu?
-GV cho HS đọc tính chất 1 trong SGK
-HS theo dõi SGK, nhắc lại tính chất
-GV giải thích qua hình vẽ để khắc sâu t/
c
-GV cho HS làm ?3
-HS theo dõi hình 95 và trả lời:
+ Đỉnh A của các tam giác luôn cách
đg thẳng BC một k/c là 2cm Vậy A nằm
trên đg thảng a // BC & cách BC một
khoảng bằng 2 cm.
-GV rút ra nhận xét: Tập hợp các điểm
cách một đg thẳng cố định một khoảng
bằng h không đổi là hai đường thẳng
song song với đường thẳng đó và cách
đg thẳng đó một khoảng bằng h.
-HS đọc nhận xét
HS Tự do phát triển trí thông minh
2 Tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
?2.
Chứng minh M a, M ' a ' :
Ta có:
AH //MK AMKH là hbh
AH = MK = h Vậy AM // b Qua A chỉ có 1 đ/t // với b, do đó 2 đ/t a
& AM chỉ là 1 Hay M a
* Tương tự: Ta có M' a'
* Tính chất: (SGk - 101)
?3
Vậy A đt a // BC & cách BC một khoảng bằng 2 cm
*Nhận xét: (SGK - 101)
4 Củng cố: (5’)
? Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song?
a A M
H’ K’
b H K
a' A’ M’
(I)
(II)
Trang 6Nêu tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước?
*Làm bài tập 67 (SGK - 102):
Xét Δ ADD' có AC = CD (gt), CC' // DD' (gt)
⇒ AC' = C'D' (đ/l về đường trung bình của tam giác) (1)
Xét hình thang CC'BE (CC' // EB) có :
CD = DE , DD' // CC' // EB (gt)
⇒ C'D' = D'B (đ/l về đường trung bình của ht) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AC' = C'D' = D'B
Vậy AB bị chia thành ba phần bằng nhau
5 Hướng dẫn về nhà : (3’)
-Nắm chắc nội dung bài học
- Xem trước bài tập phần luyện tập
- Làm các bài tập 68; 69; 71; 72/103 sgk ;126, 128 sbt
V RÚT KINH NGHIỆM:
'
C
D
E