- Ñoïc troâi chaûy toaøn baøi, ngaét nghæ hôi töï nhieân sau caùc daáu caâu, giöõa caùc cuïm töø, nhaán gioïng ôû nhöõng töø ngöõ theå hieän thaùi ñoä cuûa nhaø vua vaø moïi ngöôøi khi g[r]
Trang 1Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………… MÔN : TẬP ĐỌC
Tiết 65 – Tuần 33VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thái độ của nhà vua và mọi người khi gặp cậubé, sự thay đổi vương quốc khi có tiếng cười.Biết đọc phân biệt một đoạn trongbài với giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống củavương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Tiếng cười rất cần thiết trong cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc, SGK
- Bảng phụ ghi sẳn đoạn văn cần luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ “Ngắm trăng”, “Không đề” của Bácvà trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu của bài
b/ Các hoạt động dạy học
12’
10’
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
+Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng, từ khó
hoặc dễ lẫn Đọc trôi chảy được toàn
bài Hiểu nghĩa các từ mới trong bài
+Cách tiến hành
-Gọi hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn 2-3
lượt
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho hs và
kết hợp giải nghĩa từ
-Gv cho hs đọc theo cặp
-Gọi 1HS đọc toàn bài
+Kết luận: Gv đọc mẫu, kết hợp nêu
cách đọc cụ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Hs lần lượt đọc nối tiếp 3 đoạn
-Từng cặp hs đọc nối tiếp nhau-Cả lớp theo dõi
Trang 2+Mục tiêu: Hiểu nội dung của bài đọc
+Cách tiến hành
-Gv y/c Hs đọc thầm toàn bài, lần lượt
trả lời các câu hỏi trong SGK
-Phần cuối truyện muốn nói lên điều gì?
+Kết luận: Chốt lại ý chính, ghi bảng
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+Mục tiêu: Đọc diễn cảm toàn bài với
giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi
giọng cho phù hợp với nội dung và nhân
vật trong truyện
+Cách tiến hành
-Gv gọi 3 hs luyện đọc theo vai, hướng
dẫn hs tìm và thể hiện bằng giọng đọc
phù hợp với nội dung của từng nhân vật
-Gv treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
Tiếng cười thật dễ lây Ngày hôm
đó, vương quốc nọ nguy cơ tàn lụi
-Gv đọc mẫu
-Gv yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
-Gv tổ chức hs đọc diễn cảm từng cặp
+Kết luận: Nhận xét, bình chọn HS đọc
bài hay nhất
_ Hs đọc thầm toàn bài, lần lượttrả lời các câu hỏi trong SGK+Phần cuối truyện nói lên tiếngcười như một phép mầu làm chocuộc sống ở vườn quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nhuy cơ tànlụi
-Hs đọc theo vai 2 – 3 lượt Cảlớp theo dõi
-Hs theo dõi trên bảng
-Hs lắng nghe-2 Hs ngồi cùng bàn luỵên đọc-3 đến 5 Hs thi đọc
4 Củng cố
Gọi 1 Hs đọc toàn bài Nêu nội dung
5 Hoạt động nối tiếp
-Về nhà các em đọc lại bài nhiều lần, luyện đọc thật hay và chuẩn bị bàisau
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Trang 3Ngày dạy: ……./……./………… MÔN : CHÍNH TẢ
Tiết 33 – Tuần 33Nhớ-Viết : NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I/ MỤC TIÊU
- Nhớ-viết chính xác hai bài thơ : Ngắm trăng và Không đề của Bác, biết trìnhbày hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
- Giáo dục ý thức rèn luyện chữ đẹp, giữ vở sạch
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con, phiếu bài tập,
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 hs lên bảng, Hs cả lớp viết vào bảng con: vì sao, năm sau, xứ sở,sương mù, gắng sức, xin lỗi,
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu của bài học
b/ Các hoạt động dạy học
20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết
+Mục tiêu: HS nhớ-viết chính xác hai
bài thơ : Ngắm trăng và Không đề
+Cách tiến hành
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm
trăng và Không đề
-Qua hai bài thơ ngắm trăng và không
đề của Bác, em biết được điều gì ở
Bác? Em học ở Bác điều gì?
-Sau đó Gv y/c hs nêu các từ khó dễ lẫn
lộn khi viết chính tả
-Gv gọi hs đọc lại các từ khó vừa tìm
được
-Gv y/c hs viết các từ khó
-Gv y/c Hs nhớ lại viết bài vào vở
-Yêu cầu Hs đổi bài cho nhau soát lỗi
-Gọi 10 hs chấm điểm
+Kết luận: Nhận xét bài chấm, chữa lỗi
cơ bản
-2 hs đọc hai bài thơ
-không rượu, hững hờ, trăng soi,cửa sổ, xách bương,
-Hs đọc các từ khó vừa tìm được
-3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
-HS nhớ lại bài, viết vào vở-2 Hs ngồi cùng bàn đổi chéo vởnhau soát lỗi
-Hs mang vở lên chấm điểm
Trang 410’ Hoạt động 2: Luyện tập
+Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả
phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu
+Cách tiến hành
Bài tập 2
-Nêu yêu cầu của bài tập, chọn BT 2/b
cho HS làm
-Nhắc HS chỉ điền những từ có nghĩa
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Gv y/c Hs đọc các từ vừa tìm được và
viết vào vở
Bài 3
-Gv gọi Hs đọc y/c và mẫu
-Gv nêu thế nào là từ láy?
-Các từ láy ở bài tập y/c thuộc kiểu từ
láy nào?
-Gv y/c Hs thảo luận nhóm 4
-Sau thời gian thảo luận y/c mỗi nhóm
trình bày kết quả trên bảng
- Gv nhận xét, kết luận
+Kết luận: Nhận xét phần luyện tập
-Hs đọc y/c bài-Hs trao đổi nhóm đôi, một số cặplàm bài trên phiếu, dán lên bảngrồi trình bày
-1 Hs đọc thành tiếng Cả lớp viếtmột số từ tìm được vào vở
-1 Hs đọc thành tiếng-Hs trả lời
-Thuộc kiểu phối hợp những tiếngcó âm đầu giống nhau
-HS thảo luận nhóm 4, viết các từláy vừa tìm được vào giấy
-Đại diện mỗi nhóm trình bày-1 Hs đọc lại các từ láy vừa tìmđược, cả lớp viết vào vở
4 Củng cố
-Gọi hs đọc lại bài tập 2, 3
-Gọi hs lên bảng viết lại các từ hs vừa viết sai
5 Hoạt động nối tiếp
-Dặn HS về nhà viết lại các từ viết sai, một từ viết một dòng, em nào viếtsai quá 4 -5 lỗi viết lại bài
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Trang 5Tiết: 161 - Tuần: 33
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(tiếp theo)I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số Tìm một thành phần chưabiết trong phép nhân, phép chia phân số
- GDHS tính cẩn thận chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp, SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gv kết hợp kiểm tra bài cũ với tiết ôn tập
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
b/ Các hoạt động dạy học
7’
7’
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn thực hành
ôn tập
+Mục tiêu: Hs ôn tập về phép nhân và
phép chia phân số
+Cách thực hiện
Bài 1: Tính
-Gv yêu cầu Hs tự làm bài rồi chữa bài
-Gv có thể yêu cầu Hs nêu cách thực
hiện phép nhân, chia phân số Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân
số tối giản
Bài 2: Tìm x
-Gv yêu cầu Hs tự làm bài
-Gv chữa bài, yêu cầu Hs giải thích
cách tìm x của mình
-Gv nhận xét và cho điểm Hs
-Hs làm bài vào vở bài tập, sauđó theo dõi bài chữa của bạn đểtự kiểm tra bài mình
-3 Hs lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
-Hs lần lượt nêu :
Cách tìm thừa số chưa biếttrong phép nhân
Cách tìm thừa số chưa biếttrong phép chia
Cách tìm số bị chia chưa biết
Trang 68’
Bài 3: HS khá giỏi
Tính rồi rút gọn
-Gv viết phép tính phần a lên bảng,
hướng dẫn Hs cách làm rút gọn ngay từ
khi thực hiện phép tính, sau đó yêu cầu
Hs làm bài
-Gv chữa bài, yêu cầu Hs đổi chéo để
kiểm tra bài của nhau
Bài 4 (a)
-Gv gọi Hs đọc yc và nội dung bài tập
-Gv yêu cầu Hs tự làm phần a
-Gv hướng dẫn Hs làm phần b
-Gv yêu cầu Hs chọn một trong các
cách tìm để trình bày vào vở bài tập
-Gv gọi Hs đọc tiếp phần c của bài tập
-Gv yêu cầu Hs tự làm phần c
-Gv kiểm tra vở của một số Hs
+Kết luận: Nhận xét phần thực hành
trong phép chia
-Hs theo dõi phần hướng dẫncủa Gv, sau đó làm bài vào vởbài tập
-1 Hs đọc thành tiếng
-Hs làm phần a vào vở bài tập -Hs theo dõi và chép bài vào vởbài tập
-1 Hs đọc thành tiếng
-Hs làm phần c vào vở bài tập
4 Củng cố
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT và chuẩn bịbài sau
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 7Tiết 65 – Tuần 33QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/ MỤC TIÊU
- Kể ra những mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- GDKNS: KN khái quát, tổng hợp thông tin về sự TĐC ở thực vật: KN phân tích,
so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên; KN giao tiếp vàhợp tác
- GDBVMT : Có ý thức chăm sóc các vật nuôi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình minh hoạ trang 130, 131, SGK
-Giấy Ao, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?
Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
Cho HS xem tranh SGK Khai thác tranh, dẫn dắt giới thiệu bài – ghi tựa bài
b/ Các hoạt động dạy học
14’ Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ giữa
thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
+Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa yếu tố
vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
thông qua quá trình trao đổi chất của thực vật
+Cách tiến hành
-Cho Hs quan sát hình1 trang 130, SGK, trao
đổi và trả lời câu hỏi sau :
+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ
-Gọi Hs trình bày Yêu cầu mỗi Hs chỉ trả lời
một câu, Hs khác bổ sung
-Hỏi : "Thức ăn" của câu ngô là gì ?
Từ những "Thức ăn" đó, cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây
?
+Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp
thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các
chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo
-2 Hs ngồi cùng bàn, quan sát,trao đổi và trả lời câu hỏi
-Hs trình bày
-Trao đổi theo cặp và tiếp nốinhau trả lời
-Lắng nghe
Trang 8thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực vật và
các sinh vật khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật
+Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
+Cách tiến hành
-Hỏi : Thức ăn của châu chấu là gì ?
Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
Thức ăn của ếch là gì ?
Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?
Giữa lá ngô, châu và ếch có quan hệ gì ?
-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch
gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia
-Yêu cầu Hs vẽ mũi tên chỉ sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia
-Gọi Hs trình bày, Gv nhận xét phần sơ đồ
của nhóm và trình bày của đại diện
+Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ)sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia
-Trao đổi, dựa vào kinhnghiệm, hiểu biết của bản thânđể trả lời câu hỏi :
Lá ngô là thức ăn của châuchấu, châu chấu là thức ăn củaếch
-Lắng nghe
- Hs vẽ mũi tên chỉ sinh vậtnày là thức ăn của sinh vật kia.-Đại diện của 4 nhóm lên trìnhbày
-Quan sát, lắng nghe
4 Củng cố
Cho HS các nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể hiện sinh vật này làthức ăn của sinh vật kia (Nếu còn thời gian)
GDBVMT : Có ý thức chăm sóc các vật nuôi.
5 Hoạt động nối tiếp
-Dặn Hs về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bịbài sau
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 9 Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong qátrình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thờiNguyễn: An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng khởi nghĩ chống quânnhà Hán
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
GV và HS sưu tầm những mẫu chuyện về nhần vật lịch sử tiêu biểu đã học.III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
2-3 HS trả lời câu hỏi về nội dung bài học trước
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của bài học
b/ Các hoạt động dạy học
14’ Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+Mục tiêu: Thống kê lịch sử
+Cách tiến hành
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê
lịch sử đã học (nhưng được bịt kín phần
nội dung)
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các
nội dung trong bảng thống kê
-GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý
kiến, đến khi đúng và đủ ý thì mở bảng
thống kê đã chuẩn bị cho HS đọc lại nội
dung chính về giai đoạn lịch sử trên
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn
Trang 10+Kết luận: Kết luận nhanh theo bảng
vừa thống kê
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
+Mục tiêu: Thi kể chuyện lịch sử
+Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên
các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi
đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
-GV cho HS thi kể về các nhân vật
+Kết luận: GV tổng kết cuộc thi, tuyên
dương những HS kể tốt, kể hay GV yêu
cầu HS về nhà tìm hiểu về các di tích
lịch sử liên quan đến các nhân vật trên
-HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến, mỗi HS chỉ nêu tên mộtnhân vật
-HS xung phong lên kể trướclớp, sau đó HS cả lớp bìnhchọn bạn lể hay nhất
-Lắng nghe
4 Củng cố
-Dặn Hs về nhà ôn bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập và kiểm tra học kì II
-Gv nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………… MÔN : TOÁN
Tiết 162 – Tuần 33
Trang 11ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(tiếp theo)I/ MỤC TIÊU
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số và giải toán có lời văn với cácphân số
- GD HS tính cẩn thận chăm chỉ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp, SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gv kết hợp kiểm tra bài cũ với tiết ôn tập
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
b/ Các hoạt động dạy học
7’
7’
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn thực hành
ôn tập
+Mục tiêu: HS ôn tập củng cố kĩ năng
phối hợp bốn phép tính với phân số để
tính giá trị của biểu thức và giải toán có
lời văn
+Cách thực hiện
Bài 1(a,c)Chỉ yêu cầu tính
-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài sau đó hỏi :
Khi nhân một tổng với một số ta có thể
làm theo những cách nào ?
Khi muốn chia một hiệu cho một số thì
ta có thể làm như thế nào ?
-Gv yêu cầu Hs áp dụng các tính chất
trên để làm bài
Bài 2: (b)Tính bằng cách thuận tiện
nhất
-Gv viết lên bảng phần a, sau đó yêu
cầu Hs nêu cách làm của mình
-Gv yêu cầu Hs nhận xét các cách nào
là thuận tiện nhất
-Gv yêu cầu Hs làm tiếp các phần còn
lại của bài
-1 Hs đọc thành tiếng
-Vài HS nêu cách làm
-4 Hs lên bảng làm bài, mỗi Hsthực hiện một phần, Hs cả lớplàm bài vào vở bài tập
-Một số Hs phát biểu ý kiếncủa mình
-Cả lớp chọn cách thuận tiệnnhất
-Hs làm bài vào vở bài tập, sauđó 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi
Trang 128’
Bài 3
-Gv gọi Hs đọc yc và nội dung bài tập
-Gv yêu cầu Hs làm bài rồi chữa bài
Bài giảiSố vải đã may quần áo là:
20 : 5 x 4 = 16 (m)Số vải còn lại là:
20 – 16 = 4 (m)Số túi đã may được là:
4 :
2
3 = 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túiBài 4: HS khá giỏi
Điền số thích hợp vào ô trống
-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài, sau đó đọc
kết quả và giải thích cách làm của mình
trước lớp
-Gv nhận xét các cách làm của Hs
+Kết luận: Nhận xét phần thực hành
chéo vở để kiểm tra bài nhau
-1 Hs đọc thành tiếng
-1 Hs lên bảng làm bài, Hs cảlớp làm bài vào vở bài tập
-Hs làm bài vào vở và báo cáokết quả
4 Củng cố
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT và chuẩn bịbài sau
-Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm
Trang 13Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/ MỤC TIÊU
Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1); biết xếp đúng các từ ngữ cho trước có tiếng lạcthành 2 nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm nghĩacó BT3 Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nảnchí trước khó khăn (BT4)
Có thói quen sử dụng câu đúng trong giao tiếp và viết văn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
BT1 viết sẵn trên bảng lớp
Giấy khổ to và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
-Gv gọi 2 Hs lên bảng Mỗi Hs đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
-Gọi Hs dưới lớp trả lời các câu hỏi :
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu ?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những câu hỏi nào ?
+ Mỗi từ vì, do, nhờ có ý nghĩa gì trong câu ?
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
a/ Giới thiệu bài: Gv ghi tựa – Hs nhắc lại
b/ Các hoạt động dạy học
8’
8’
Hoạt động 1: Bài 1
MT: Hiểu nghĩa từ lạc quan
CTH: HĐ nhóm 2
-Gv gọi Hs đọc yc và nội dung bài tập
-Yêu cầu Hs làm việc theo cặp
-Gọi Hs nhận xét bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Bài 2
MT: biết xếp đúng các từ ngữ cho
trước có tiếng lạc thành 2 nhóm nghĩa
CTH: HĐ nhóm
-Gv gọi Hs đọc yc và nội dung bài tập
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4 Hs
-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các
-1 Hs đọc thành tiếng
-2 Hs ngồi cùng bàn trao đổi, làmbài
-Nhận xét
-Chữa bài (nếu sai)
-1 Hs đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm : trao đổi,xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
Trang 147’
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có
tiếng "lạc" ở bài tập
-Nếu Hs chưa hiểu đúng nghĩa Gv có
thể giải thcíh cho Hs
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng
"lạc" vừa giải thích
Hoạt động 3: Bài 3
MT: xếp các từ cho trước có tiếng
quan thành 3 nhóm nghĩa có
-Gv tổ chức cho Hs làm BT3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
Hoạt động 4: Bài 4
MT: Biết thêm một số câu tục ngữ
khuyên con người luôn lạc quan,
không nản chí trước khó khăn
CTH: HĐ cá nhân
-Gv gọi Hs đọc yc và nội dung bài tập
-Yêu cầu Hs trao đổi, thảo luận theo
cặp
-Gọi Hs phát biểu ý kiến
-Gv nhận xét, bổ sung
-Dán bìa, nhận xét bài nhóm bạn
-Sửa chữa (nếu sai)
-Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểucủa mình
-Tiếp nối nhau đọc câu mình đặttrước lớp
-Hs làm theo yêu cầu của Gv
-1 Hs đọc thành tiếng
-2 Hs ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận, nêu ý nghĩa của từng câuthành ngữ và nêu tình huống sửdụng
-4 Hs tiếp nối nhau phát biểu
4/ Củng cố
+ Gọi Hs nêu một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, vững chítrong những lúc khó khăn
- Gv nhận xét tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp
- Dặn HS vê nhà ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ và làm lại BT 4 Hs chuẩn bị bàisau
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………… MÔN : KỂ CHUYỆN
Tiết 33 – Tuần 33
Trang 15KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC TIÊU
-Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêuđời Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có ý nghĩa
-Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể
-Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đề bài viết sẵn trên bản lớp
-Hs chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luônyêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Hs lên bảng kể nối tiếp câu chuyện Khát vọng sống, 1 Hs nêu ý nghĩatruyện
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu của bài học
b/ Các hoạt động dạy học
10’
20’
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của đề bài
+Mục tiêu: HS hiểu yêu cầu của đề bài
+Cách tiến hành
-Gọi Hs đọc đề bài
-Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới những từ ngữ : được nghe, được
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
-Yêu cầu Hs đọc phần gợi ý
-Gv yêu cầu : Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các
bạn cùng biết
+Kết luận: Gợi ý :
Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý
nghĩa hành động của nhân vật
Kết truyện theo lối mở rộng
Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện
+Mục tiêu: Kể bằng lời của mình một câu
chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc
-1 Hs đọc thành tiếng
Trang 16quan, yêu đời
+Cách tiến hành
-Yêu cầu Hs hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 Hs Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
-Tổ chức cho Hs thi kể
-Khuyến khích Hs hỏi bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật,
ý nghĩa truyện
-Gọi Hs nhận xét bạn kể
+Kết luận: Nhận xét và cho điểm Hs kể
tốt
-4 Hs ngồi 2 bàn trên dưới tạothành một nhóm, khi 1 Hs kểchuyện Hs khác lắng nghe,nhận xét, trao đổi với nhau vềnhân vật, ý nghĩa câu chuyệnbạn kể
-3 đến 5 Hs thàm gia kểchuyện
-Nhận xét bạn theo các tiêuchí đã nêu
4 Củng cố
Gọi 2 Hs lên bảng kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạcquan, yêu đời
5 Hoạt động nối tiếp
-Dặn Hs về nhà kể lại truyện đã nghe các bạn kể cho người thân nghe vàchuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 17CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I/ MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả tiếng hót của chim trên bầu trời cao rộng Đọc diễncảm toàn hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộcsống
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữakhông gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh củacuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời,yêu cuộc sống (trả lời các câu hỏi, thuộc hai ba khổ thơ)
- Yêu thương và bảo vệ các loài chim
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc, SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2-3 HS đọc bài tập đọc trước và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu của bài
b/ Các hoạt động dạy học
12’
10’
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
+Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng, từ
khó hoặc dễ lẫn Đọc trôi chảy được
toàn bài Hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
+Cách tiến hành
-Gọi hs đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho hs và
kết hợp giải nghĩa từ
-Gv cho hs luyện đọc theo cặp
-Gọi 1HS đọc toàn bài
+Kết luận: Gv đọc mẫu, kết hợp nêu
cách đọc cụ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+Mục tiêu: Hiểu nội dung của bài đọc
+Cách tiến hành
-Gv y/c Hs đọc thầm toàn bài, lần lượt
trả lời các câu hỏi trong SGK
-Hs nối tiếp nhau đọc từng khổthơ
-Từng cặp luyện đọc -Cả lớp theo dõi
-Hs đọc thầm toàn bài, lần lượttrả lời các câu hỏi trong SGK