3. Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. II. Phương pháp- kỹ thuật[r]
Trang 1Ngày soạn:14/4/2019 Tiết 65
Ngày giảng16/4/2019
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I.Mục tiêu
1- Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương
trình bậc nhất một ẩn
2- Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic, giải phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối
4- Thái độ: -Giáo dục HS có ó ý thức tự giác ôn tập.
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Mt,MC
- HS: Ôn tâp về pt bậc hai một ẩn
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra : kết hợp vào ôn tập
3 Bài mới: Hoạt động 1:
+ Mục tiêu: Ôn tập về phương trình và bất phương trình một ẩn.
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:10ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: nêu các câu hỏi đã cho về nhà yêu
cầu học sinh trả lời để xậy dựng bảng sau:
? Thế nào là 2 PT tương đương? Hai
BPT tương đương?
? Nêu 2 qui tắc biến đổi PT? BPT?
? Phát biểu đ/n PT bậc nhất 1 ẩn? Bất PT
bậc nhất 1 ẩn?
? Nêu cách giải PT tích? PT chứa ẩn ở
mẫu?
I Ôn tập về phương trình Phương trình
1 Hai phương trình tương đương: là 2 PT
có cùng tập hợp nghiệm
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế
b) Quy tác nhân với một số
3 Định nghĩa pt bậc nhất một ẩn:
PT có dạng ax + b = 0 (a ¿ 0, x là ẩn)
4 Phương trình tích A(x).B(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
5 PT chứa ẩn ở mẫu (SGK)
Bất phương trình
1 Hai bất PT tương đương: là 2 BPT có
Trang 2-HS trả lời các câu hỏi và hoàn thành vào
bảng
cùng tập hợp nghiệm
2 Hai quy tắc biến đổi BPT
a) Quy tắc chuyển vế
b) Quy tắc nhân với một số
* Nhân với số dương* Nhân với số âm
3 Định nghĩa bất PT bậc nhất một ẩn:
Có dạng ax + b > 0 (ax + b < 0 ) (a
¿ 0, x là ẩn)
Hoạt động 2:
+ Mục tiêu: Vận dụng kiển thức đã học vào bài tập trắc nghiệm
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:10ph
+Phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
dung
1 Trong các cặp phương trình sau, cặp phương trình nào tương đương:
2 Phương trình bậc nhất một ẩn là?
3 Với giá trị nào của m thì p/t m(x – 3) = 6 có nghiệm x = 5 ?
A m = 2 B m = – 2 C m = -3 D m = 3
4 Giá trị x = 0 là nghiệm của phương trình nào sau đây:
5 Phương trình x2 – 1 = 0 có tập nghiệm là:
A S = {– 1; 1} B S = {– 1} C S = {1} D S =
6 Điều kiện xác định của phương trình
1 3
x
x x
A x ≠ 0 B x ≠ – 3 C x 0; x 3 D x 0; x - 3 ≠ ≠ ≠ ≠
7 Bất PT bậc nhất một ẩn là là
A 0x+3>0 B x 2 +1>0
C.
1
3x 1 <0 D.
1 1
4x <0
8 Hình vẽ dưới đây biểu diễn tập nghiệm của bất pt?
0 6
A x+1 7 B x+1 7 C x+1 <7 D x+1>7
9 Cho bất p/ trình : -5x+10 > 0 Phép biến đổi đúng là
A 5x > 10 B 5x > -10 C 5x < 10 D x < -10
10 Bất PT: x2 + 2x >5 nhận giá trị nào sau đây là 1 nghiệm
11 Bất p/ trình 2 – 3x 0 có nghiệm là
1 - B
2 - C
3 - D
4 - B
5 - A
6 – D
7- D 8- B 9- C
10 B 11- A 12- C
////////////////////////
Trang 3A
2
3
x
B
2 3
x
C
2 3
x
D
2 3
x
12 Cho a > b Khi đó
A 3a + 1 < 3b + 1 B – 3a – 4 > - 3b – 4 C a + 2 > b + 2 D 5a + 3 < 5b + 3
Hoạt động 3:
+ Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về pt bậc hai vào giải bài tập tự luận
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:19ph
+Phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
-GV cho HS ôn lại cách giải
một số PT đã học
Giải PT đưa được về dạng ax
+ b = 0
-HS làm cá nhân
-HS lên bảng trình bày, lớp
nhận xét bài bạn
Giải PT tích.
-GV đưa bài tập, gọi HS nêu
cách làm và lên bảng trình bày
-HS cùng làm cá nhân
-HS lên bảng trình bày
Giải PT chứa ẩn ở mẫu.
-GV đề nghị HS nêu các bước
giải PT trên Goi HS làm cá
nhân và nhận xét cách giải
-HS làm bài
II Luyện tập:
Dạng 1: Giải các PT đưa được về dạng ax+ b = 0
Bài tập 1: Giải các PT sau:
a) 3x - 2 = 2x - 3 b) (x - 1) - (2x - 1) = 9 - x ⇔ x - 1 - 2x +1 = 9 - x ⇔ 0x = 9 Vậy pt vô nghiệm
c)
3 x +2
3 x +1
5 3
⇔ - 9x = 7 ⇔ x =
−7
9 Vậy S = {
−7
Dạng 2: Giải phương trình tích
Bài tập 2: Giaỉ các PT sau:
a) (x + 1)(3x - 1) = 0
⇔ x + 1 = 0 hoặc 3x - 1 = 0 ⇔ x = -1 hoặc x =
1 3
Vậy S =
1 1;
3
b) 4x2 - 1 = (2x +1)(3x - 5)
⇔ (2x +1)[(2x - 1) - (3x - 5)] = 0
⇔ (2x +1)(4 - x) = 0 ⇔ x =
−1
2 hoặc x = 4 Vậy S = {
−1
Dạng 3: Giải PT chứa ẩn ở mẫu.
Bài tập 3:
a)
x+2
1
2
⇔ x2 + x = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x
= - 1
x = 0 loại vì không t/m ĐKXĐ
Vậy S = { - 1}
Trang 4b)
x+1
x−1
2( x2+ 2)
x2 −4 ĐKXĐ: x ¿ ± 2
…
⇔ 0x = 0 Vậy PT vô số nghiệm trừ x = ± 2
4 Củng cố:3’Cách giải pt ,bất pt bậc nhất một ẩn
5 Hướng dẫn về nhà:2’
Ôn tập các nội dung trên, ôn giải bài toán bằng cách lập PT
V RÚT KINH NGHIỆM: