1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

GA Hình 8 t49 50. Tuần 29

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 170,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Biết áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác để áp dụng vào đo gián tiếp chiều cao, khoảng cách trong các bài toán thực tế.. Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống. [r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 / 3 / 2018

Ngày giảng: 8A: 16/3/2018; 8C: 15/3/2018 Tiết: 49

§8 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG (Tiết 2)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Hiểu và chứng minh được định lí về tỉ số hai đường cao, tỉ số hai diện tích

của hai tam giác đồng dạng

2 Kĩ năng: Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường cao, tỉ số

diện tích, tính độ dài các cạnh

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thằng, bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 6 ph

Câu hỏi: 1) Phát biểu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

2) Cho ABC (A 90 )  o và DEF (D 90 )  o Hỏi hai tam giác có đồng dạng với nhau không nếu:

a) B 40 ,F 50  o   o b) AB = 6cm, AB = 9cm, DE = 4cm, EF = 6cm

Đáp án:

1) Phát biểu ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

2) Bài tập:

a) ABC có A 90 ,B 40  o   o  C 50  o

Xét ABC và DEF có:

Trang 2

 

o o

A D 90

C F 50

b) Ta có:

  

 

 Xét ABC và DEF có:

A D 90

(trường hợp đồng dạng đặc biệt)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng Mục tiêu: HS nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông.

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 15 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Khẳng định: A'B'C' ∽ ABC

theo tỉ số k; hai đường cao tương ứng

là A'H' và AH Tỉ số

A'H '

k

AH  .

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm

thực hiện: vẽ hình, viết GT, KL và c/m

định lí 2

HS: Hoạt động nhóm, đại diện 1 nhóm

lên bảng trình bày

3 Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng.

Định lí 2: sgk/83.

H' B'

A'

C' C

H B A

GT

A 'H ' B'C' (H' B'C')

AH BC (H BC)

theo tæ soá k

KL

A'H'

k

Chứng minh

Trang 3

GV: ? Tính tỉ số SABC và SA ' B'C '?

HS: Hoạt động theo nhóm bàn.

GV: ? Kết luận gì về tỉ số diện tích

của hai tam giác đồng dạng?

GV: Chốt kết quả, giới thiệu định lí 3.

GV: ? Nêu các ứng dụng của định lí?

GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả

và ý thức tham gia hoạt động, năng lực

đạt được thông qua hoạt động

 ∽  theo tỉ số k (gt) A'B'

k AB

và B' B  Xét A'B'H' và ABH có:

o H' H 90

B' B(cmt)

A'H ' A'B'

k

Định lí 3: sgk/83.

GT A'B'C' ∽ ABC theo tæ soá k

KL

2

A 'B'C ' ABC

S

k

Chứng minh

2

A 'B'C ' ABC

1 B'C'.A'H '

1

2

Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Nhận biết được các tam giác vuông đồng dạng với nhau Vận dụng vào bài

tập tính toán (tính độ dài đoạn thẳng; tính chu vi, diện tích tam giác)

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.

Thời gian: 17 ph

Phương pháp: Luyện tập Hoạt động nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ Yêu

cầu HS hoạt động theo nhóm bàn

Luyện tập.

Trang 4

bài BT49 sgk/84

HS: Hoạt động theo nhóm bàn Đại

diện nhóm trả lời Các nhóm trao

đổi, chấm chéo

GV: Đưa tiếp yêu cầu:

c) Cho BH = 25cm, HC = 36cm

Tính chu vi và diện tích ABC ?

d) Cho BC = 20cm, AB = 12cm

Tính độ dài hình chiếu cạnh góc

vuông kia trên cạnh huyền

HS: Tiếp tục hoạt động theo nhóm

bàn

GV: Đưa đáp án đối chiếu và chốt

kết quả

GV: Nhận xét và đánh giá về kết

quả và ý thức tham gia hoạt động,

năng lực đạt được thông qua hoạt

động

BT49 (sgk/84)

a) Các cặp tam giác đồng dạng:

∽ b) ABC vuông tại A

BC 12,45 20,50 575,2525

AB.AC 12,45.20,50

cm

cm

CH = BC – BH23,98 – 6,4617,52cm c) Cho BH = 25cm, HC = 36cm

Ta có: BC = BH + HC = 25 + 36 = 61cm

Trang 5

(cmt)

HB BA HA

2

HA.BC 30.61

Chu vi tam giác ABC là:

AB + BC + AC39,05 + 61 + 46,86 146,91cm

d) ABC vuông tại A

HC là hình chiếu của AC trên cạnh huyền

2 2

4 Củng cố 3 ph

? Nêu các trường hợp đồng dạng của tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông?

? Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph

- Nắm vững kiến thức cơ bản

- Bài tập về nhà: 47 sgk/84 ; 44, 45, 46 sbt/95

- Tìm hiểu các ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng

Trang 6

- Chuẩn bị tiết sau: Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng.

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày soạn: 10 / 3 / 2018

§9 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Biết được các bước tiến hành đo đạc và tính toán, các thao tác sử dụng dụng cụ đo

- Biết áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác để áp dụng vào đo gián tiếp chiều cao, khoảng cách trong các bài toán thực tế

2 Kĩ năng: Kĩ năng tiến hành và sử dụng dụng cụ đo để tính toán.

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trách nhiệm, trung thực

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, SGK, MT, MC, thước ngắm, giác kế

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ (Không)

Trang 7

3 Bài mới.

Đặt vấn đề: Kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại và bí ẩn của loài người, nhưng

từ xa xưa ng ta đã tính được chiều cao của Kim Tự Tháp, vậy ai là người đầu tiên tính được chiều cao của Kim Tự Tháp?

Hoạt động 1: Giới thiệu dụng cụ thực hành.

Mục tiêu: HS biết cách sử dụng dụng cụ để ngắm ba điểm thẳng hàng và dụng cụ đo

góc trên mặt đất

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 5 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân

Cách thức thực hiện:

GV: Giới thiệu thước ngắm ( Chiếu

trên màn hình và dụng cụ thực tế)

+ Công dụng: dùng để ngắm ba điểm

thẳng hàng

+ GV hướng dẫn HS cách sử dụng

GV: Minh họa cách sử dụng trên màn

hình

GV: Giới thiệu hai dụng cụ đo góc:

giác kế nằm ngang, giác kế đứng (hình

vẽ + dụng cụ thực tế)

HS: Chú ý quan sát.

GV: Hướng dẫn HS cách sử dụng giác

kế

Dụng cụ thực hành:

1 Thước ngắm

Dùng để ngắm ba điểm thẳng hàng

2 Giác kế

Đo góc trên mặt đất

Hoạt động 2: Đo gián tiếp chiều cao của vật Mục tiêu: Biết được các bước tiến hành đo đạc và tính toán, các thao tác sử dụng dụng

cụ đo

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 15 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, nhóm

Cách thức thực hiện:

GV: Minh họa cách sử dụng trên hình

vẽ

? Với cách tiến hành đo đạc như trên,

chúng ta có thể xác đinh độ dài những

đoạn thẳng nào?

HS: AB, A’B, AC.

GV: Chia mỗi tổ thành 1 nhóm, yc HS

nêu cách tính chiều cao của cây trên

bảng phụ (dựa vào tính chất của tam

giác đồng dạng), cách làm tương tự bài

1 Đo gián tiếp chiều cao của vật.

Bài toán: Xác định chiều cao của một cây

nào đó

Cách làm:

a) Tiến hành đo đạc

- Dụng cụ: Thước ngắm

Trang 8

GV: ? Giả sử AC = 1,5 m, AB =

1,25m, A'B = 4,2m Tính A'C'

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

thực hiện

- Cách sử dụng:

+ Đặt cọc AC thẳng đứng ( vuông góc với mặt đất)

+ Điều khiển thước ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh C'của tháp, sau đó xác định giao điểm B của đường thẳng CC' và AA'

+ Đo khoảng cách AB, A'B và chiềucao AC của cọc

b) Tính chiều cao của cây

Ta có: A'BC' ∽ ABC (A’C’//AC)

A 'B.BC

AC

Vậy AC = 5,04 m

Hoạt động 3: Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được

Mục tiêu: Biết áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác để áp dụng vào đo gián

tiếp chiều cao, khoảng cách trong các bài toán thực tế

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 15 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân

Cách thức thực hiện:

GV: Gợi ý: Để tính được khoảng cách

AB, chúng ta sẽ vẽ tam giác A'B'C' trên

giấy sao cho A'B'C' đồng dạng

vớiABC, từ đó tính cạnh AB

GV: ? Giả sử A'B' = 4,3 cm, B'C' =

4cm, BC = 100m Tính AB

GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả

và ý thức tham gia hoạt động, năng lực

đạt được thông qua hoạt động

2 Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được.

Bài toán: Đo khoảng cách AB trong đó

điểm A không tới được?

Cách làm:

a) Tiến hành đo đạc

- Dụng cụ: Giác kế đứng hoặc giác kế ngang

- Cách sử dụng: (Giác kế ngang) + Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm

Trang 9

ngang và tâm của nó nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh B của góc

+ Đưa thanh quay về vị trí 0o và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho điểm A và hai khe hở thẳng hàng

+ Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho điểm B và hai khe hở thẳng hàng + Đọc số đo của góc B trên mặt giấy

- Đo góc B' B;C' C   

- Vẽ A'B'C'∽ABC vào giấy

b) Tính khoảng cách AB

A'B'C' ∽ABC (g.g)

A 'B'.BC

B'C'

Vậy AB = 10750 m = 107,5 m

4 Củng cố 6 ph

GV: Cho HS làm bài 54( Sgk-87)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3ph

1 Làm bài tập 53, 55 / SGK

2 Hai tiết sau thực hành ngoài trời, nội dung thực hành:

Đo gián tiếp chiều cao của vật và đo khoảng cách giữa

hai địa điểm

Mỗi tổ chuẩn bị:

- 1 sợi dây dài 10m

- 1 thước đo độ dài (3m hoặc 5 m)

- 2 cọc ngắm, mỗi cọc dài 1,2m

- Giấy làm bài, bút, thước kẻ, thước đo độ

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

Trang 10

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w