1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

GA hình 9 tiết 37 38 tuần 20 năm học 2019- 2020

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 203,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học sinh nắm được thế nào là số đo cung, khái niệm góc ở tâm và mối liên hệ giữa góc ở tâm và số đo cung bị chắn. + Nắm được cách so sánh hai cung thuộc cùng một đường tròn hoặc hai đư[r]

Trang 1

CHƯƠNG 3: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Học sinh nắm được thế nào là số đo cung, khái niệm góc ở tâm và mối liên hệ giữa góc ở tâm và số đo cung bị chắn

+ Nắm được cách so sánh hai cung thuộc cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau, khi nào có cộng số đo hai cung

+ Nắm được sự liên hệ giữa cung và dây cung

2 Kiến thức

+ Biết cách tìm số đo cung bị chắn khi biết số đo góc ở tâm tương ứng

+ Biết so sánh hai cung cùng nằm trên một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau + Sử dụng định lý về sự liên hệ giữa cung và dây cung để so sánh hai dây khi biết hai cung căng dây tương ứng và ngược lại

3.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic

- Diễn đạt được chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ và tình cảm

+ Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm việc khoa học, có quy trình;

+ Có ý thức tự giác, chủ động trong học tập và trong mọi công việc;

+ Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; + Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

+ Có ý thức tìm hiểu thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế;

+ Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục HS có tinh thần Trách nhiệm, khoan dung, hợp tác, đoàn kết

5 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung : Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

+ Năng lực chuyên biệt : Nắm khái niệm, kĩ năng nắm vững định lí, kĩ năng vận dụng các quy tắc, kĩ năng dự đoán, suy đoán, kĩ năng giải toán, kĩ năng toán học hóa thực tiễn,

kĩ năng tự kiểm tra đánh giá, kĩ năng tính toán và năng lực ngôn ngữ

Trang 2

Ngày soạn: 28/12/2019

Ngày giảng:2/1/2020

Tiết 37 §1 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra 2 cung tương ứng trong đó có 1 cung bị chắn

2 Kĩ năng:

- Thành thạo cách đo góc bằng thước, biết so sánh 2 cung trên 1 đường tròn

- Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận logíc

3 Tư duy :

- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo

- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác

- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc

4.Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

* Giáo dục HS Trách nhiệm, khoan dung, hợp tác, đoàn kết

5 Năng lực:

- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: compa,MT,MC

2 Học sinh: Vở nháp, vở bài tập, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa, thước đo góc

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV.Tổ chức các hoạt động day học

1 Ổn định tổ chức: 1ph

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết học.

3 Bài mới:

GV: Giới thiệu sơ lược nội dung kiến thức trọng tâm của chương III

Hoạt động 3.1: Tìm hiểu Góc ở tâm

+) Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm góc ở tâm, cung trong đường tròn

+) Thời gian:10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+) Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV-HS Nội dung

- Vẽ AOB Yêu cầu quan sát hình vẽ và

nhận xét góc AOB có điểm gì?

- Góc AOB: Góc ở tâm

? Vậy góc ở tâm là gì

Giới thiệu: Cung lớn, cung nhỏ, kí hiệu,

cung bị chắn, góc chắn cung, góc chắn nửa

đường tròn

BT: Hãy chỉ ra góc ở tâm và cung bị chắn

ở hình sau:

1 Góc ở tâm:

a Định nghĩa (SGK)

- Cung nhỏ: AmB nằm trong góc

- Cung lớn: Nằm bên ngoài góc: AnB

- Kí hiệu: AB(cung AB)

Trang 3

* Giáo dục HS Trách nhiệm, khoan

dung, hợp tác, đoàn kết trong việc xây

dựng kiến thức mới

AmBcung bị chắn bởi AOB

AOBchắn cung nhỏ AmB.

- COD: Góc bẹt chắn nửa đờng tròn

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu khái niệm Số đo cung

+) Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm số đo cung

+) Thời gian:10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+) Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV-HS Nội dung

- Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa số đo

cung (SGK)

- Giới thiệu số đo kí hiệu số đo cung

- Yêu cầu học sinh đọc kí hiệu: AB

, sđAB, dùng kí hiệu viết số đo cung AB

bằng 500

- Quan sát hình vẽ 2

? Cung AmB có số đo là bao nhiêu

? Cung nhỏ có số đo là bao nhiêu vì sao

- Nêu chú ý (SGK)

* Giáo dục HS Trách nhiệm, khoan

dung, hợp tác, đoàn kết trong việc xây

dựng kiến thức mới

2 Số đo cung:

- Định nghĩa (SGK)

- Kí hiệu s®AB ( Số đo của cung AB)

- VD (Hình 2)

AmB S® = 1000

AnB S® = 3600-1000=2600

- Chú ý (SGK)

Hoạt động 3.3: So sánh hai cung

+) Mục tiêu: Học sinh biết được cách so sánh hai cung

+) Thời gian:10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+) Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV-HS Nội dung

? Muốn so sánh hai cung ta làm như thế

nào

HS: So sánh hai góc chắn hai cung

- Cho học sinh nghiên cứu ( SGK)

? Khi nào thì hai cung bằng nhau ? Kí

hiệu?

? Hai cung có số đo bằng nhau liệu có

bằng nhau không ? lấy ví dụ chứng tỏ kết

luận trên là sai ?

3 So sánh hai cung

Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau thì:

- Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau

- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn

Trang 4

GV: vẽ hình và nêu các phản ví dụ để học

sinh hiểu được qua hình vẽ minh hoạ

GV: yêu cầu học sinh nhận xét rút ra kết

luận sau đó vẽ hình minh hoạ

H làm ?1 theo nhóm

? Nhận xét bài của bạn

Kí hiệu: AB = CD ; EF< GH

VD:

+) AB CD  nếu sđ AB CD +) AB CD  nếu sđ AB CD

+?1: (Sgk)

Hoạt động 3.4: Khi nào thì sđ AB = sđ AC + sđ CB (10’).

+) Mục tiêu: HS biết được điều kiện để có hệ thức về cộng sđ cung

+) Thời gian:10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+) Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV-HS Nội dung

GV: Hãy vẽ 1 đường tròn và 1 cung AB,

lấy một điểm C nằm trên cung AB

? Có nhận xét gì về số đo của các cung

AB, AC và CB

- Khi điểm C nằm trên cung nhỏ AB hãy

chứng minh yêu cầu của ?2/SGK

HS hoạt động nhóm : làm theo gợi ý của

sgk

GV: cho học sinh chứng minh sau đó lên

bảng trình bày GV: nhận xét và chốt lại

vấn đề cho cả hai trường hợp

?Tương tự hãy nêu cách chứng minh

trường hợp điểm C thuộc cung lớn AB

? Hãy phát biểu tính chất trên thành đ/ lý

GV: gọi học sinh phát biểu lại nội dung

định lí sau đó chốt lại cách ghi nhớ cho

học sinh

4 Khi nào thì sđ AB = sđ AC + sđ CB

Định lí:(SGK/68)

Nếu C Î AB  sđ AB= sđ AC+ sđCB

a) Khi C Î cung nhỏ AB

=> tia OC nằm giữa 2 tia

OA và OB

=> AOB AOC COB  

=> sđ AB= sđ AC+ sđ CB b) Khi C thuộc cung lớn AB

4 Củng cố toàn bài:

- Qua tiết học em đã nhận được những kiến thức gì

H phát biểu Học sinh khác nhận xét bổ sung

G chốt lại kiến thức trong bài

GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ, cho học sing thảo luận nhóm rồi gọi học sinh trả lời?

Trang 5

B

D

C O

40

0

a) 900 b) 1800 c) 1500 d) 00 e) 2400

- Bài tập 1: Cho hình vẽ: Tính AB và BC

+ Đáp án: S®ABnhỏ = 400

AB

S® lớn = 3200

BC

S® nhỏ = 1400

BC

S® lớn = 2200

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

* Học định nghĩa, định lý theo SGK

- Làm bài tập 2,3,9 (SGK)

* Hướng dẫn: Bài 3 dùng thước xác định AOB S®AmB S®AnB

* Chuấn bị: Xem trước bài §2 Liên hệ giữa cung và dây

V Rút kinh nghiệm:

………

……… ……

Ngày soạn:28/12/2019

Ngày giảng: 4/ 1/2020 Tiết 38

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Củng cố cách xác định góc ở tâm, xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn

2 Kỹ năng:

- Biết cách vận dụng định lý để chứng minh và tính toán số đo của góc ở tâm và số đo cung Rèn kỹ năng tính số đo cung và so sánh các cung

- Ứng dụng giải được bài tập và một số bài toỏn thực tế

3 Tư duy:

- Học sinh dùng khái niệm góc ở tâm, số đo của một cung vận dụng làm bài tập đo cẩn

thận và suy luận hợp lô gíc

4 Thái độ:

- Học sinh có thái độ đúng đắn, tích cực trong học tập, tôn trọng kết quả của người khác Giáo dục: tinh thần trách nhiệm, khoan dung, hợp tác, đoàn kết

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: MTB MC

- HS : Thước thẳng, com pa

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1 Chữa bài tập

Trang 6

A T B O

B 35o

A

M

B

N

O

PQ

D C

+) Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng kiến thức cũ của học sinh

+) Thời gian:15ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+) Cách thức thực hiện

HS1: - Phát biểu định nghĩa góc ở tâm,

định nghĩa số đo cung

- Chữa bài 4 ( 69 - SGK)

Ta có OA AT (gt) và OA = AT (gt) AOT

 vuông cân tại A

AOT ATO

Có B Î OT  AOB 45 

¼

0

45

nho

lon

Co sd AB AOB

sd AB

HS2: - Phát biểu cách so sánh hai cung

Khi nào sđAB= sđAC+ sđCB

- Chữa bài 5 ( 69 - SGK)

a) Tính góc AOB Xét tứ giác OABM có

M+A+B+AOB=360 (tính chất tổng các góc trong tứ giác)

Có AˆBˆ180

AOB=180 -M=145 b) Tính số đo cung AB nhỏ, số đo cung AB lớn

¼

0

145

lon

sd AB AOB sd AB AB

G bảng phụ hình 8-69

Yêu cầu học sinh trả lời

? Em có nhận xét gì về số đo của các cung

nhỏ AM, CP, BN, DQ

? Vì sao chúng bằng nhau

- Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng nhau

- Hãy nêu tên hai cung lớn bằng nhau a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ có cùng

số đo b)

;

;

AM DQ BN CP

AD MD BP NC

c) AQDMQAMD hoặc BPCN PBNC

3 Bài mới Hoạt động 3.2: Luyện tập

+) Mục tiêu: Hs biết được cách trình bày và phương pháp giải bài tập hình

+) Thời gian:23ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

+) Cách thức thực hiện

Bài 9 SGK

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

H thảo luận nhóm 5'

Bài 9(Sgk-69)

Trang 7

O

C B

Đại diện nhóm trình bày bài

+ Định lý về cộng hai cung, cách tính số

đo cung lớn

+ Xét cả hai trường hợp (C nằm trên cung

nhỏ AB, C nằm trên cung lớn AB)

a) Điểm C nằm trên cung nhỏ AB:

+ Số đo cung nhỏ BC = 1000 - 450 = 550

+ Số đo cung lớn BC = 3600 - 550 = 3050

b) Điểm C nằm trên cung lớn AB:

+ Số đo cung nhỏ BC = 1000 +450 = 1450

+ Số đo cung lớn BC = 3600 - 1450 =

2150

Đại diện nhóm khác nhận xét bài làm của

bạn

G chốt lại

Hình a Hình b a) Trường hợp C Î cung nhỏ AB

AC CB = sđ ABnhỏ

=> Sđ CBnhỏ = sđ ABnhỏ- Sđ ACnhỏ Lại có sđ ABnhỏ = sđ AOB 1000

ACnhỏ = sđAOC = 450 Thay số : Sđ CBnhỏ = 1000 – 450 = 550 b) Trường hợp C Î cung lớn AB

ABlớn = 3600 – sđ ABnhỏ = 3600 1000 2600

SđAC nh + sđAB nh = sđBCnh

=> sđBC nh = 100 0  45 0  145 0

BClớn= 3600 1450  2150

Bài 6 (69 - SGK)

GV yêu cầu một HS đọc to đề bài

Gọi một HS lên bảng vẽ hình

? Muốn tính số đo các góc ở tâm AOB,

BOC, COA ta làm thế nào?

G HD ta chứng minh các góc AOB,

BOC, COA bằng nhau

? Muốn tính cung tạo bởi hai trong ba

điểm A, B, C ntn

H Dựa vào số đo góc ở tâm

H lên bảng trình bày , dưới lớp làm vào

vở

? Nhận xét bài làm của bạn

Bài 6 (69 - SGK)

a) Có AOBBOCCOA (c.c.c) nên

AOB AOC BOC 

Mà AOB AOC BOC   3600

120 3

AOB AOC BOC

b) sđAB CB=sđAC=1200

ABCBCA=sđCAB=2400

4.Củng cố:(5')

Bài tập Đ hay S, nếu sai hãy giải thích vì sao

a) Hai cung có sđ bằng nhau thì bằng nhau S

(Vì không rõ hai cung có nằm trên 1 đường tròn hay không)

b) Hai cung bằng nhau thì có số đo bằng nhau D

c) Trong hai cung , cung nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn S

(Vì không rõ hai cung có nằm trên 1 đường tròn hay không)

d) Trong hai cung trên 1 đường tròn , cung nào có số đo nhỏ hơn thì nhỏ hơn D

GV đưa bài tập trên màn hình HS hoạt động nhóm trên MTB

GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm sử dụng trong khi làm bài tập

Trang 8

- Nêu định nghĩa gó ở tâm và số đo của cung

- Nếu điểm C Î cung AB  ta có công thức nào?

5 Huớng dẫn về nhà:(3')

* Học thuộc các khái niệm , định nghĩa , định lý

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Giải tiếp các bài tập còn lại trong Sgk - 69 , 70 ( BT 8 ; 9 )

* Hướng dẫn:

Bài tập 8: Dựa theo định nghĩa so sánh hai cung

Bài tập 9: áp dụng công thức cộng cung

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 09:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w