1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Đại 8 tiết 55 56. Tuần 28

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 145,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của chương (phương trình bậc nhất một ẩn, PT chứa ẩn ở mẫu; Giải bài toán bằng cách lập phương trình). Hướng dẫn về nhà[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09 / 3 / 2019

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp) (CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình chứa ẩn

ở mẫu và giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng trình bày bài giải, lập luận chặt chẽ

- Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp

- Rèn tư duy phân tích, tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tínhHạnh phúc, trung thực.

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

- GV: MT, MC

- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập.MTCT để tính toán

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyên tập

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ôn tập.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết Mục tiêu:

- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình chứa ẩn

ở mẫu và giải bài toán bằng cách lập phương trình

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.

Thời gian: 6 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Trang 2

1 2 a b/c 9 =

? Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?

-HS nêu lại qui tắc giải PT chứa ẩn ở mẫu

? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

PT ?

1 Phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Cách giải: (sgk -21)

2 Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Các bước giải :

B1: Lập PT của bài toán gồm:

a) chọn ẩn + đặt ĐK cho ẩn b) Biểu diễn đ/l chưa biết theo ẩn c) Lập PT diễn đạt sự tương quan giữa các đ/l

B2: Giải PT B3: Trả lời

Hoạt động 2: Ôn tập Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ,tư duy phân tích, tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 30 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyên tập

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

HĐ 2.1: Giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu.

*GV cho HS lên bảng làm bài tập 52 sgk

-GV: Hãy nhận dạng phương trình và nêu

phương pháp giải ?

-HS: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu

? Khi giải phương trình chứa ẩn số ở mẫu ta

cần chú ý điều gì?

? Tìm ĐKXĐ của phương trình? Giải PT

-HS thực hiện cá nhân, một HS làm trên

bảng, lớp nhận xét bài của bạn

? Hãy dùng máy tính cầm tay để tính KQ x

-GV hướng dẫn HS cách bấm máy

3 Luyện tập

Bài tập 52/ 33 sgk: Giải PT

a)

1

2x  3

-3

x x  =

5

x (1)

- ĐKXĐ: x0; x 

3 2

(1) (2 3)

x

x x 

-3

x x  =

x

x x

⇒ x - 3 = 5(2x - 3)

 x - 3 - 10x + 15 = 0

 9x = 12

12

9 =

4

3 (thoả mãn ĐKXĐ) Vậy S ={

4

3}

Trang 3

- Tương tự : HS lên bảng trình bày phần c

d) Hướng dẫn chuyển vế rồi đặt nhân tử

chung đưa về dạng PT tích Yêu cầu HS về

nhà làm

HĐ 2.2: Giải bài toán bằng cách lập

phương trình.

*GV cho HS làm bài tập 54 sgk

Yêu cầu HS đọc kỹ bài, tóm tắt bài

-GV hướng dẫn HS lập bảng phân tích bài

toán trước khi giải

v(km/h) t(h) S(km)

-GV nêu các câu hỏi để HS trả lời:

+ Chọn ẩn của bài toán? đặt ĐK cho ẩn?

+Biểu thị các đại lượng nào trong bài?

+Lập PT của bài toán?

- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời

bài toán

*Bài toán này có thể đạt quãng đường AB

là x được không? Hãy lập phương trình?

*Lưu ý: Khi xuôi dòng

v = v thực của ca nô +v dòng nước

Cho HS đọc và giải bài tập 55(sgk)

Yêu cầu tóm tắt bài toán

? Trong dung dịch có bao nhiêu gam muối?

Lượng muối có thay đổi không? (Không)

? Dung dịch chứa 20% muối em hiểu đièu

này cụ thể là gì?

-HS: nghĩa là 50 gam muối chiếm 20%

trong tổng số 100% khối lượng dung dịch

- HS làm bài tập

c)

x+1 x−2+

x−1 x+ 2=

2( x2+ 2)

x2 −4 (2) ĐKXĐ: x 2

(2)

(x+1)( x+2)

(x−2)( x+2)+

(x−1)( x−2 )

(x−2 )(x +2 )=

2( x2+2 ) (x−2)( x+2)

 (x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) = 2(x2+2)

 x2 + 3x + 2 + x2 - 3x + 2 = 2x2 + 4

 0x = 0

PT có vô số nghiệm với mọi x  2

Bài tập 54 (sgk -34)

Gọi x (km/h) là vận tốc thật của ca nô (ĐK: x > 2)

Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 2 (km/h)

Vận tốc khi ngược dòng là x - 2 (km/h) Theo đầu bài ta có phương trình:

4(x + 2) = 5(x - 2) Giải phương trình ta có x = 18(TMĐK) Vậy quãng đường AB là 4.(18 +2) = 80 (km)

*Cách khác:

Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là

x

4

(km/h) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là

x

5 (km/h)

Ta có PT:

x

4−2=

x

5+2

x

4−

x

5=4

Giải PT được x = 80 B

ài tập 55 (sgk-34)

Goị lượng nước cần thêm là x(g) (x > 0) Khi đó khối lượng dung dịch sẽ

là 200 + x (gam) Khối lượng muối là 50gam chiếm 20% Vậy ta có phương trình:

20

100( 200 + x ) = 50

Trang 4

(hoặc

50

200+x=

20

100 ) Giải pt tìm được x = 50 (TMĐK) Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g)

4 Củng cố: (3 ph)

- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của chương (phương trình bậc nhất một ẩn, PT chứa

ẩn ở mẫu; Giải bài toán bằng cách lập phương trình)

5 Hướng dẫn về nhà (5 ph )

- Xem lại bài đã chữa, Ôn lại lý thuyết, làm các bài tập còn lại trong phần ôn tập chương III

- Giờ sau kiểm tra 45 phút

* Hướng dẫn bài tập 56:

Thuế VAT 10% Ví dụ : Tiền trả theo các mức có tổng là 100 000đồng thì còn phải trả thêm 10% thuế VAT Tất cả phải trả 100 000.(100% + 10% ) đồng = 100 000 110% đồng hay 100 000 + 100 000.10% = 110 000 đ

V Rút kinh nghiệm:

************************************************** Ngày soạn: 09 / 3 / 2019 Ngày giảng: 14/ 3/ 2019-03-11 Tiết 56

KIỂM TRA CHƯƠNG III

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách giải các loại phương trình: PT bậc nhất một ẩn, PT tích, PT chứa ẩn ở mẫu, PT tương đương

- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để biến đổi tương đương các PT về dạng PT bậc nhất và PT tích

- Có kỹ năng giải PT đưa về dạng ax + b = 0, PT tích, PT chứa ẩn ở mẫu và giải bài toán bằng cách lập PT

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ :

- GD ý thức tự giác, tích cực làm bài

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trách nhiệm Trung thực.

Trang 5

5 Năng lực cầnđạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

GV: Đề kiểm tra phô tô sẵn cho HS

HS: Thước thẳng, bút chì, máy tính, ôn tập nội dung chương

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Ma trận đề kiểm tra:

Cấp

độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

PT bậc

nhất, PT

đưa về

dạng

ax+b=0

Nhận biết được PT bậc nhất một ẩn, xác định được

hệ số, nhận biết được các

PT tương đương

Tìm được hệ số của phương trình khi biết một nghiệm của nó Biết tìm tham số m để PT dạng ax+b=0 vô nghiệm Kiểm tra một giá trị là nghiệm của PT Câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

C1,C6 B

2 1,0 10%

C3,C4,C6C

3 1,5 15%

5 2,5 25%

Phương

trình tích,

PT chứa

ẩn ở mẫu.

Nhận biết được tập nghiệm của PT tích

Tìm điều kiện xác định của PT chứa

ẩn ở mẫu

Giải PT tích,

PT chứa ẩn mẫu

Áp dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đưa

PT về PT tích Câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

C6A

1 0,5 5%

C2

1 0,5 5%

C1(a,b )

2 2,5 25%

C3

1 1,0 10%

5 4,5 45%

Trang 6

Giải bài

toán bằng

cách lập

PT

Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

C5

Giải bài toán bằng cách lập PT Câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

C5 1 0,5đ 5%

C2 1 2,5đ 25%

2 3,0đ 30% Tổng câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

3 1,5đ

15%

5 2,5đ 25%

3 5,0đ

50%

1 1,0đ

10%

12 10đ

100%

3 Đề bài:

I/ TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A

1

2 0

Câu 2: Điều kiện xác định của phương trình

x 2

5 x(x 2)



Câu 3: Phương trình –x + 2b = 0 có một nghiệm x = – 2, thì b bằng:

Câu 4: Phương trình (2m - 4)x = 3 vô nghiệm khi giá trị của m là

Câu 5: Tuổi của Nam năm nay là x (x thuộc N*) Tuổi bố gấp 10 lần tuổi Nam Sau 24 năm nữa thì tuổi của bố Nam là:

Câu 6: Các khẳng định sau đúng hay sai :

A Tập nghiệm của phương trình (x

2 + 1)(x – 2) = 0 là:

S =1;1;2

B x - 2 = 0 và x2 = 4 là hai phương trình tương đương

C 15x 6 12( x 1) 3 có tập hợp nghiệm S = {-1}

II TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 1 (2,5đ): Giải các phương trình sau:

a (2x-1)2 + (2 - x)(2x -1) = 0

b

Trang 7

Câu 2 (2,5 đ): Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 50km/h Đến B người đó nghỉ 15

phút rồi quay về A với vận tốc 40km/h Biết thời gian tổng cộng hết 2 giờ 30 phút Tính quãng đường AB

Câu 3 (1,0đ): Giải phương trình : (x2−4 x)2+2.(x−2)2=43

4 Đáp án - Biểu điểm:

I/ TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

g

II/ TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 1a

(1,0đ)

Câu 1b

(1.5đ)

Giải các phương trình

a (2x-1)2 + (2 - x)(2x -1) = 0

 (2x-1)(2x-1+2-x) = 0

 (2x-1)(x+1)=0

 2x-1=0 hoặc x+1=0

 x=

1

2 hoặc x= -1 Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

1

; 1 2

b

2

DKXD : x 0; x 2

x(x 2) x 2 2

x(x 1) 0

x 0(koTMDK)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =  1

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2

(2,5đ) 15phút=

1 ( )

4 h ; 2 giờ 30 phút =

5 ( )

2 h

Trang 8

Thời gian đi : 50( )

x h

Thời gian về : 40( )

x h

Theo đề bài ta có phương trình :

Giải phương trình ta được: x = 50 (tmđk)

Vậy quãng đường AB là 50 km

0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 3

(1,0đ)

Giải phương trình : (x2−4 x)2+2.(x−2)2=43

 (x2 – 4x + 4 – 4)2 +2(x – 2)2 = 43

 [(x – 2)2 – 4]2 +2(x – 2)2 = 43

 (x – 2)4– 8(x – 2)2 + 16 +2(x – 2)2 = 43

 (x – 2)4 – 6(x – 2)2 – 27 = 0

 [ (x – 2)2 + 3][ (x – 2)2 - 9] = 0

 x – 2 = 3 hoặc x – 2 = -3

 x = 5 hoặc x = -1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={-1; 5}

0,5

0,5

V RÚT KINH NGHIỆM:

1 5

50 40 4 2

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:07

w