1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 28 - - TIẾT 55, 56. AXÍT-BAZƠ-MUỐI (CKTKN)

5 336 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết đợc: - Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần phân tử.. - Viết đợc CTHH của một số axit, bazơ khi biết hoá trị của kim loại và gốc axit.. Kết luận: * Phân tử axit gồm có

Trang 1

Ngày soạn: 18 – 3 – 2011 3 – 3 – 2011 2011

Tuần 28 - Tiết 55:

Bài 37: axit bazơ - muối – bazơ - muối (Tiết 1)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Biết đợc:

- Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên axit, bazơ

- Phân loại axit, bazơ

2 Kĩ năng:

- Phân loại đợc axit, bazơ theo công thức hoá học cụ thể

- Viết đợc CTHH của một số axit, bazơ khi biết hoá trị của kim loại và gốc axit

- Đọc đợc tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngợc lại

- Phân biệt đợc một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím

- Tính đợc khối lợng một số axit, bazơ tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

- Hs có thái độ học tập nghiêm túc

1 Gv:

+ Bảng phụ 1: Tên axit, công thức, thành phần, gốc của một số axit thờng gặp + Bảng phụ 2: Tên bazơ, công thức, thành phần của một số bazơ thờng gặp

2 Hs + Ôn lại bài 26 “Oxit”, bài 33 “ Điều chế hiđro – 3 – 2011 p/ thế”, bài 10 “Hoá trị”.

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, trang phục của Hs

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hoá học của nớc Viết PTHH minh hoạ

2 Nêu khái niệm oxit, công thức chung của oxit, có mấy loại oxit? Cho VD minh hoạ mỗi loại

3 Dạy bài mới:

Hoạt động1: I Axit:

- GV cho HS lấy một vài VD về các axit

- Yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân

tử và thử nêu ra định nghĩa axit

- GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung

Đồng thời GV chốt lại định nghĩa trong

Sgk

- GV giới thiệu CTHH của axit Yêu cầu

HS lập nội dung vào bảng 1

1 Khái niệm:

a Trả lời câu hỏi: Sgk.

b Nhận xét:

- VD: HCl, H2S, H2SO4 , HNO3, H2CO3,

H3PO4

- Thành phần phân tử: Có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

(-Cl, =S, =SO4, -NO3 )

c Kết luận:

* Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

Tên axit CTHH Thành phần Số nguyên tử H Gốc axit Hoá trị của gốc axit

Axit clohiđric

Axit nitric

Axit sunfuric

Axit cacbonic

Axit photphoric

- HS nhận xét về số nguyên tử hiđro liên

kết với gốc axit

- GV thông báo: Hoá trị của gốc axit bằng

Trang 2

số nguyên tử hiđro.

Hoạt động2: 2 Công thức hoá học:

- Yêu cầu HS rút ra CTHH của axit - Gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro và

gốc axit

Công thức chung: H n A.

Trong đó: - H: là nguyên tử hiđro

- A: là gốc axit

- n là hoá trị của gốc axit

Hoạt động3: 3 Phân loại:

- Từ các VD trên yêu cầu HS dựa vào

thành phần, phân loại axit - 2 loại: + Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr,

HI, HF

+ Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4,

H2CO3

- GV hớng dẫn cách gọi tên

+ Axit không có oxi

+ Axit có oxi

- Yêu cầu HS đọc tên 1 số axit thờng gặp

a Axit không có oxi :

Tên axit : Axit + tên phi kim +

hiđric

VD : - HCl : Axit clohiđric

- H2S : Axit sunfuhiđric

b Axit có oxi:

* Axit có nhiều nguyên tử oxi:

Tên axit : Axit + tên phi kim + ic.

VD : - HNO3 : Axit nitric

- H2SO4 : Axit sunfuric

* Axit có ít nguyên tử oxi :

Tên axit : Axit + tên phi kim + ơ.

VD : - H2SO3 : Axit sunfurơ

Hoạt động5: II Bazơ :

Tơng tự phần I.

- GV cho HS kể tên, nêu ra CTHH của của

một số bazơ mà các em biết

- GV cho HS điền nội dung vào bảng dới

đây

1 Khái niệm:

a Trả lời câu hỏi: Sgk.

b Nhận xét:

- VD : NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3

loại.

Nguyên tử K.Loại Số nhóm OH

Natri hiđroxit

Kali hiđroxit

Canxi hiđroxit

Sắt (III) hiđroxit

- GV cho HS nhận xét về thành phần phân

tử của bazơ và thử nêu ra định nghĩa của

bazơ

- Thành phần phân tử: Có một nguyên tử kim loại và 1 hay nhiều nhóm – 3 – 2011 OH.

c Kết luận:

Trang 3

* Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit(- OH)

- HS rút ra CTHH của bazơ

- GV thông báo : Do nhóm – 3 – 2011 OH có hoá

trị I nên kim loại có hoá trị bao nhiêu thì

phân tử bazơ có bấy nhiêu nhóm – 3 – 2011 OH

- Gồm nguyên tử KL và một hay nhiều nhóm - OH

Công thức chung: M(OH) n

Trong đó: - M: là nguyên tử kim loại

- A: là nhóm hiđroxit

- n là hoá trị của kim loại

Hoạt động7: 3 Tên gọi:

- GV hớng dẫn HS cách gọi tên Tên bazơ : Tên KL (kèm theo hoá trị

nếu KL có nhiều hoá trị) + hiđroxit

VD : NaOH : Natri hiđroxit

Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit

Hoạt động 8: 4 Phân loại:

- GV chia các bazơ theo tính tan và yêu

cầu HS lấy VD minh hoạ - 2 loại: * Bazơ tan trong nớc (gọi là kiềm):

NaOH, KOH

* Bazơ không tan trong nớc: Cu(OH)2, Mg(OH)2

4 Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau:1, 2, 3, 4 Sgk 5 Dặn dò: - Làm các bài tập 5,6 ở Sgk trang 130 - Đọc trớc bài muối: Tiết 2 * rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 18 – 3 – 2011 3 – 3 – 2011 2011 Tuần 28 - Tiết 56:

Bài 37: axit bazơ - muối – bazơ - muối (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết đợc:

- Định nghĩa muối theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên muối

- Phân loại muối

2 Kĩ năng:

- Phân loại đợc muối theo công thức hoá học cụ thể

- Viết đợc CTHH của một số muối khi biết hoá trị của của kim loại và gốc axit

- Đọc đợc tên một số muối theo CTHH cụ thể và ngợc lại

- Phân biệt đợc một số dung dịch axit, bazơ, muối bằng giấy quỳ tím

- Tính đợc khối lợng một số muối tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

- Hs có thái độ học tập nghiêm túc, trung thức trong các hoạt động học tập

1 Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt, giấy trong, bút dạ

2 Học sinh: Ôn tập kĩ công thức, tên gọi của oxit- bazơ, muối

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 4

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, trang phục của Hs.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức chung của oxit, bazơ, axit

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: I Muối:

- GV cho HS viết một số công thức muối

đã biết

- Yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân

tử và thử nêu ra định nghĩa về muối

- GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung

Đồng thời GV chốt lại định nghĩa trong

Sgk

1 Khái niệm:

a Trả lời câu hỏi:

Sgk

b Nhận xét:

- VD: NaCl, CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3

- TPPT: Có nguyên tử kim loại và gốc axit

c Kết luận:

* Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

- GV giới thiệu CTHH của muối Lấy VD

minh hoạ - Gồm một hay nhiều nguyên tử kim loạiliên kết với một hay nhiều gốc axit

M x A y.

Trong đó: - M: là nguyên tử kim loại.

- A : là gốc axit

VD : Na2CO3 NaHCO3 Gốc axit : = CO3 - HCO3

Hoạt động 3: 3 Tên gọi:

- GV hớng dẫn HS cách gọi tên muối Tên muối : Tên KL (kèm theo hoá trị nếu

KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit

VD : - Na2SO4 : Natri sunfat

- Na2SO3 : Natri sunfit

- ZnCl2 : Kẽm clorua

Hoạt động 4: 4 Phân loại:

- GV thuyết trình phân loại muối - 2 loại:

* Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

VD : CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3

* Muối axit: Là muối mà trong đó gốc a xit còn nguyên tử hiđro cha đợc thay thế bằng nguyên tử kim loại.

VD: NaHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2

4 Củng cố: - GV cho HS làm bài tập sau: 5; 6 Sgk

5 Dặn dò: - Học bài và làm bài tập Ôn lại các định nghĩa, cách gọi tên, phân loại:

oxit, axit, bazơ, muối

Trang 5

- ¤n tËp kiÕn thøc trong ch¬ng, chuÈn bÞ cho giê sau luyÖn tËp.

Ngày đăng: 15/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w