- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.. IV.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 / 4 / 2019
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Ôn tập về phương trình, các dạng phương trình; BPT bậc nhất một ẩn
- Củng cố hai quy tắc biến đổi phương trình, hai quy tắc biến đổi bất phương trình để vận dụng vào giải toán
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương trình, giải bất phương trình và biểu diễn tập hợp nghiệm của BPT trên trục số
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập phương trình, các dạng phương trình.
Mục tiêu:
- Ôn tập về phương trình, các dạng phương trình
- Củng cố hai quy tắc biến đổi phương trình để vận dụng vào giải toán
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Trang 2Cách thức thực hiện:
GV: Đặt câu hỏi:
? Đ/n pt một ẩn; Đ/n hai pt tương đương?
Hai quy tắc biến đổi pt?
? Các dạng pt đã học?
? Với từng dạng pt cần lưu ý điều gì?
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Đưa bài tập 1 lên bảng phụ:
Giải các phương trình sau:
a) 2x – 3 = 3(x – 1) + x + 2
b) (x – 2)3 + (3x – 1)(3x + 1) = (x + 1)3
c)
2
HS: Chép đề bài.
GV: Gọi 3HS lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm.
GV: Phát cho mỗi nhóm (gồm 3 bàn) các
bài tập Yêu cầu HS hoạt động nhóm,
nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm, có thể giúp đỡ bạn
yếu (nếu cần)
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a) (x – 7)(x – 2) = 0
b) (3x2 + 10x – 8)2 = (5x2 – 2x + 10)2
Bài tập 3 Giải các phương trình sau:
a)
2(x 3) 2x 2 (x 1)(x 3)
2
b)
Bài tập 4 Giải các phương trình sau:
a) |x + 6| = 2x + 9
b) |–2,5x| = x – 12
HS: Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ, phân
I Ôn tập về phương trình.
1 Lý thuyết.
2 Bài tập.
Bài tập 1.
a) 2x – 3 = 3(x – 1) + x + 2 2x 3 3x 3 x 2
Vậy pt có tập nghiệm S = {–1}
b)(x – 2)3 + (3x – 1)(3x + 1) = (x + 1)3
= x3 + 3x2 + 3x + 1
10
9
Vậy pt có tập nghiệm
10 S
9
c)
2
2
2(3x 1)(x 2) 3(2x 1) 33 2(3x 5x 2) 6x 3 33
6x 10x 4 6x 3 33
Vậy pt có tập nghiệm S = {4}
Bài tập 2.
x 7 a)(x 7)(x 2) 0
x 2
Vậy pt có tập nghiệm S = {7 ; 2}
2 2
b)(3x 10x 8) (5x 2x 10) (3x 10x 8) (5x 2x 10) 0 (8x 8x 2)( 2x 12x 18) 0 2(2x 1) ( 2)(x 3) 0
1
2
Trang 3công thực hiện.
GV: Gọi đại diện lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét bài làm của HS và chốt lại
cách thực hiện từng dạng toán
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
vậy pt có tập nghiệm
1
2
Bài tập 3.
2(x 3) 2x 2 (x 1)(x 3)
ĐKXĐ: x ≠ 3 và x ≠ –1
2
(1)
2(x 1)(x 3) 2(x 1)(x 3)
4x 2(x 1)(x 3)
2x 6x 0 2x(x 3) 0
x 0
x 3
(t/m ÑKXÑ) (khoâng t/m ÑKXÑ)
Vậy pt có tập nghiệm S = {0}
2
b)
(2) (x 1)(x 2) x 1 x 2
ĐKXĐ: x ≠ 1 và x ≠ –2 (2) 3 (x 2) 7(x 1)
6x 6 x 1 (khoâng t/m ÑKXÑ)
Vậy pt có tập nghiệm S =
Bài tập 4.
a) x 6 2x 9 (1)
x 6
neáu neáu Neáu thì
(t/m ÑK) Neáu thì
(ko t/m ÑK)
Trang 4Vậy pt có tập nghiệm S = {–3}
b) 2,5x x 12 (2)
2,5x
(2) 2,5x x 12
24
7
neáu neáu Neáu thì
ko t/m ÑK) Neáu thì
(ko t/m)
Vậy pt có tập nghiệm S =
Hoạt động 2: Ôn tập về bất phương trình Mục tiêu:
- Ôn tập bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình để vận dụng vào giải toán
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 19 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đặt câu hỏi:
? Nêu mối liên hệ giữa thứ tự và các phép
toán?
? Hai quy tắc biến đổi BPT?
Nêu những lưu ý khi giải BPT ?
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS hợp
tác nhóm làm bài tập
Bài tập 5 Giải các BPT sau và biểu diến
tập nghiệm trên trục số
a) x – 21 > 0
b) 15x + 29 < 15x + 9
II Bất phương trình.
1 Lý thuyết.
2 Bài tập.
Bài tập 5.
a) Nghiệm của BPT là x > 21
Trang 5c) (x – 1)(x + 2) > (x – 1)2 + 3
Bài tập 6 Tìm các số tự nhiên n t/m:
2
a)5(2 3n) 38 3n 0
b)(n 1) (n 2)(n 2) 1,5
Bài tập 7 Với giá trị nào của m thì biểu
thức:
m 2 3m 1
a)
có giá trị âm
2m 3 2m 3
b)
2m 3 2m 3
có giá trị không
dương
HS: Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ, phân
công thực hiện
GV: Gọi đại diện lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét bài làm của HS và chốt lại
cách thực hiện dạng toán
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
b) BPT vô nghiệm
c) Nghiệm của BPT là x > 2
Bài tập 6.
a)5(2 3n) 38 3n 0
10 15n 38 3n 0
Vậy n0;1;2;3;4
2
b)(n 1) (n 2)(n 2) 1,5
n 2n 1 n 4 1,5 2n 3,5 n 1,75
Vậy không có số tự nhiên nào t/m
Bài tập 7.
m 2 3m 1 15m 2 a)
Vì 12 > 0 nên để biểu thức có giá trị âm
thì 15m – 2 < 0
2 m 15
Vậy với
2 m 15
thì biểu thức đã cho có giá trị âm
2
b) 2m 3 2m 3 (2m 3)(2m 3)
Vì 8m2 + 18 > 0 với mọi m nên để biểu thức có giá trị không dương thì
(2m 3)(2m 3) 0 (mẫu khác 0)
* TH1:
1,5 m 1,5
* TH2:
m
Vậy với 1,5 m 1,5 thì biểu thức đã
Trang 6cho có giá trị không dương.
4 Củng cố 2 ph
GV: Chốt lại các dạng toán đã chữa
5 Hướng dẫn về nhà 3 ph
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Ôn tập t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán; giải bài toán bằng cách lập pt
V Rút kinh nghiệm.