Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, + Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,. + Cách thức thực hiện:[r]
Trang 1Ngày soạn:2/3/2019 Tiết 54
Ngày giảng: 4/3/2019
ÔN TẬP CHƯƠNG III (CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trình bày bài giải theo đúng các bước
- Rèn tư duy phân tích tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
4 Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán
II Chuẩn bị của GV& HS
- GV: MT, MC, MTB
- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập.MTCT để tính toán
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra : Kết hợp ôn tập.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Lý thuyết( 10ph) GV hệ thông kiến thức để hoàn thành sơ đồ tư duy
Trang 21 nghiệm
Nhiều nghiệm
Vụ nghiệm
Vụ số nghiệm
Hai phương trỡnh cú cựng tập nghiệm
Chuyển vế
Nhõn (chia) 2
vế cựng 1 số
ax b 0
a 0
b
x
a
A(x) C(x)
B(x) D(x)
Bước 1: Tỡm ĐKXĐ
Bước 2: QĐ-KM 2 vế
Bước 3: Giải pt tỡm đýợc
Bước 4: Kết luận
A(x).B(X) = 0
A(x).B(x) 0 A(x) 0 B(x) 0
Bước 1: Lập PT -chọn ẩn,đk của ẩn -Biểu diễn đ.lượng chưa biết theo ẩn -Lập PT
Bước 2: Giải PT Bước 3: Trả lời
Hoạt động 2: Dạng toỏn trắc nghiệm
+ Mục tiờu: Củng cố cỏch giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh
+ Hỡnh thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống, Dạy học phõn húa
+Thời gian: 10ph
+Phương phỏp dạy học:
Gợi mở, vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhúm
+ Cỏch thức thực hiện:
GV Gửi bài 1, HS hoạt động trờn mỏy tớnh bảng (3’)- Gv thu bài chữa bài của hoạt động nhúm, chấm điểm cho từng nhúm
Bài 1 : Cõu nào đỳng, cõu nào sai ? (Đỏnh dấu “X” vào ụ thớch hợp)
a) Hai phương trỡnh gọi là tương đương nếu tập nghiệm của phương
trỡnh này cũng là tập nghiệm của phương trỡnh kia và ngược lại
b) Phương trỡnh x2 – 1 = x – 1 chỉ cú một nghiệm là x = 1
c) Hai phương trỡnh x2 + 1 = 0 và 3x2 = 3 là tương đương nhau
d) Phương trỡnh 2x – 1 = 2x – 1 cú vụ số nghiệm
GV Gửi bài 2, HS hoạt động trờn mỏy tớnh bảng (4’)- Gv thu bài chữa bài của hoạt động nhúm , chấm điểm cho từng nhúm
Bài 2
Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để đợc kết quả đúng ?
b) x= 2 là một nghiệm của PT
2)
1
x +1=1−
x
4
Trang 3(-) 3 0 3 :
1 0
(-)
4)x2 - x = 0 Đáp án: Bài 1: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ; Bài 2: a)- 3; b)- 1; c) – 2
GV Chốt lại kiến thức về: Định nghĩa hai pt tương đương, tập nghiệm của pt, số
nghiệmcủa pt
Hoạt động 2: Bài tập tự luận
+ Mục tiêu: Củng cố cách py bậc nhất một ẩn, cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 20ph
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,
+ Cách thức thực hiện:
*HS nêu các bước giải phương trình của
bài tập 50 a (sgk)
-GV yêu cầu HS dùng MTCT để tính nhanh
KQ nghiệm:
-GV cho HS làm BT 51 sgk:
Giải các phương trình sau bằng cách đưa
về phương trình tích
? Có nghĩa là ta biến đổi phương trình về
dạng như nào?
-GV hướng dẫn làm phần a:
a) (2x + 1)(3x- 2) = (5x - 8)(2x + 1)
(2x + 1)(3x - 2) - (5x - 8)(2x+1)= 0
(2x + 1)(6 - 2x) = 0
2x + 1 = 0 hoặc 6 - 2x = 0
x = -1/2 hoặc x = 3
Vậy S = {-
1
2; 3}
-HS lên bảng trình bày tiếp phần b, c, d
Lớp cùng làm theo dãy và nhận xét KQ
từng phần
-HS nhận xét kết quả
Cho HS làm bài tập 53 sgk
-GV: Quan sát phương trình em có nhận xét
gì?
Bài tập 50 / 33 sgk
a) 3 - 4x(25 - 2x) = 8x2 + x - 300 3 - 100x + 8x2 - 8x2 - x = -300 - 101x = - 303
x = 3 Vậy S ={3 } b) Vô nghiệm : S =
Bài tập 51 / 33 sgk
b) 4x2 - 1 = (2x + 1)(3x - 5) (2x - 1)(2x + 1) - (2x + 1)(3x - 5) = 0 (2x + 1) (2x - 1 - 3x + 5 ) = 0
(2x + 1) (-x + 4) = 0
2x + 1 = 0 hoặc -x + 4 = 0
x = -1/2 hoặc x = 4 Vậy S = {
-1
2; 4 } c) (x + 1)2 = 4(x2- 2x + 1) (x + 1)2- [2(x - 1)]2= 0
(x + 1- 2x+ 2) ( x + 1+ 2x - 2) = 0 (3 - x) (3x - 1) = 0
3 - x = 0 hoặc 3x – 1 = 0 x = 3 hoặc x = 1/3 Vậy S = {3;
1
3} d) 2x3 + 5x2- 3x = 0
x(2x2 + 5x - 3) = 0 x(2x - 1)(x +3) = 0 x = 0 hoặc 2x – 1 = 0 hoặc x +3 = 0 x = 0 hoặc x = 1/2 hoặc x = -3 Vậy S = { 0 ;
1
2 ; -3 }
Bài tập 53 / 34 sgk: Giải phương trình :
Trang 4-HS: Tử của các phân thức tăng thêm 1 đv,
mẫu lại giảm đi 1 đv
? Có thể làm cho tử bằng nhau bằng cách
nào?
-GV: Vậy ta sẽ cộng thêm 1 vào mỗi phân
thức sau đó biến đổi phương trình về dạng
phương trình tích để giải
- HS đối chiếu kết quả và nhận xét
- GV hướng dẫn HS giải cách khác: qui
đồng khử mẫu rồi đưa PT về dạng PT bậc
nhất một ẩn
1 9
x
+
2 8
x
=
3 7
x
+
4 6
x
(
1 9
x
+1)+(
2 8
x
+1)=(
3 7
x
+1)+(
4 6
x
+1)
10 9
x
+
10 8
x
=
10 7
x
+
10 6
x
1
9+
1
8
-1
7
-1
6) = 0
Vậy S ={ -10 }
4 Củng cố (3’)
- Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình tích khác nhau ở điểm
nào ? (PT tích chuyển vế để vế phải bằng 0)
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập lại kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm các bài 50 (c, d) 52, 54, 56 (SGK)
-Giờ sau tiếp tục ôn tập chương có sử dụng MTCT
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 2/3/2019 Tiết 55
Ngày giảng: 5/3/2019
ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp) (CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trình bày bài giải, lập luận chặt chẽ
- Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp
- Rèn tư duy phân tích, tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
4 Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán
II Chuẩn bị của GV & HS
- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập.MTCT để tính toán
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Trang 51 2 a b/c 9 =
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra : Kết hợp ôn tập.
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Ôn cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
+ Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình chưa ẩn ở mẫu
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 10ph
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,
+ Cách thức thực hiện:
.
* GV cho HS lên bảng làm bài tập 52 sgk
-GV: Hãy nhận dạng phương trình và nêu
phương pháp giải ?
-HS: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu
? Khi giải phương trình chứa ẩn số ở mẫu ta
cần chú ý điều gì?
? Tìm ĐKXĐ của phương trình? Giải PT
-HS thực hiện cá nhân, một HS làm trên
bảng, lớp nhận xét bài của bạn
? Hãy dùng máy tính cầm tay để tính KQ x
-GV hướng dẫn HS cách bấm máy
- Tương tự : HS lên bảng trình bày phần c
d) Hướng dẫn chuyển vế rồi đặt nhân tử
chung đưa về dạng PT tích Yêu cầu HS về
nhà làm
Bài tập 52/ 33 sgk: Giải PT
a)
1
2x 3
-3 (2 3)
5
x (1)
- ĐKXĐ: x0; x
3 2
x
-3 (2 3)
5(2 3) (2 3)
x
x x
⇒ x - 3 = 5(2x - 3)
x - 3 - 10x + 15 = 0
x =
12
9 =
4
Vậy S ={
4
3} c)
x+1
x−1
2( x2+ 2)
x2−4 (2)
(2)
(x+1)( x+2)
(x−2)( x+2)+
(x−1)( x−2 )
(x−2 )(x +2 )=
2( x2+2 ) (x−2)( x +2)
(x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) = 2(x2+2)
x2 + 3x + 2 + x2 - 3x + 2 = 2x2 + 4
PT có vô số nghiệm với mọi x 2
Hoạt động 2: Ôn giải bài toán bằng cách lập pt
+ Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 26ph
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,
+ Cách thức thực hiện:
-HS nêu lại qui tắc giải PT chứa ẩn ở mẫu
GV đưa các bước giải bài toán bằng cách
Các bước giải : Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Trang 6lập PT trên bảng phụ
B1: Lập PT của bài toán gồm:
a) chọn ẩn + đặt ĐK cho ẩn b) Biểu diễn đ/l chưa biết theo ẩn
c) Lập PT diễn đạt sự tương quan giữa các đ/l
*GV cho HS làm bài tập 54 sgk
Yêu cầu HS đọc kỹ bài, tóm tắt bài
-GV hướng dẫn HS lập bảng phân tích bài
toán trước khi giải
-GV nêu các câu hỏi để HS trả lời:
+ Chọn ẩn của bài toán? đặt ĐK cho ẩn?
+Biểu thị các đại lượng nào trong bài?
+Lập PT của bài toán?
- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời
bài toán
**Bài toán này có thể đạt quãng đường AB
là x được không? Hãy lập phương trình?
*Lưu ý: Khi xuôi dòng v = v thực của ca nô
+v dòng nước
* Cho HS đọc và giải bài tập 55(sgk)
Yêu cầu tóm tắt bài toán
? Trong dung dịch có bao nhiêu gam muối?
Lượng muối có thay đổi không? (Không)
? Dung dịch chứa 20% muối em hiểu đièu
này cụ thể là gì?
-HS: nghĩa là 50 gam muối chiếm 20%
trong tổng số 100% khối lượng dung dịch
- HS làm bài tập
B2: Giải PT B3: Trả lời
Bài tập 54 (sgk -34)
Gọi x (km/h) là vận tốc thật của ca nô (ĐK: x > 2)
Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 2 (km/h)
Vận tốc khi ngược dòng là x - 2 (km/h) Theo đầu bài ta có phương trình:
4(x + 2) = 5(x - 2) Giải phương trình ta có x = 18(TMĐK) Vậy quãng đường AB là 4.(18 +2) = 80 (km)
*Cách khác:
Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là
x
4
(km/h) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là
x
Ta có PT:
x
x
5+2 ⇔
x
x
5=4 Giải PT được x = 80
Bài tập 55 (sgk-34)
Goị lượng nước cần thêm là x(g) (x > 0) Khi đó khối lượng dung dịch sẽ
là 200 + x (gam) Khối lượng muối là 50gam chiếm 20% Vậy ta có phương trình:
20
100( 200 + x ) = 50 (hoặc
50
20
Giải pt tìm được x = 50 (TMĐK) Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g)
4- Củng cố: (3’)
- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của chương (phương trình bậc nhất một ẩn, PT chứa ẩn
ở mẫu; Giải bài toán bằng cách lập phương trình)
Trang 75- Hướng dẫn về nhà (5’)
- Xem lại bài đã chữa - Ôn lại lý thuyết - làm các bài tập còn lại trong phần ôn tập chương III
- Giờ sau kiểm tra 45 phút
*Hướng dẫn bài tập 56:
Thuế VAT 10% Ví dụ : Tiền trả theo các mức có tổng là 100 000đồng thì còn phải trả thêm 10% thuế VAT Tất cả phải trả 100 000.(100% + 10% ) đồng = 100 000 110% đồng hay 100 000 + 100 000.10% = 110 000 đ
V Rút kinh nghiệm