- Mục tiêu: + Củng cố các kiến thức về các hằng đẳng thức đã học. + Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài tập... - Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, phân hóa. Hoạt động nhóm –[r]
Trang 1Ngày soạn: 01 / 9 / 2018
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng,
bình phương của một hiệu
2 Kĩ năng:
- Thực hiện thành thạo các dạng bài tập về hằng đẳng thức đã học
- Rèn kĩ năng trình bày bài tập
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
* Giáo dục đạo đức: Đoàn kết, hợp tác.
5 Năng lực cần đạt: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL giải quyết
vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL sử dụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn lại lý thuyết và làm các bài tập về nhà
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở DH theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
? - Viết các hằng đẳng thức đã học và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đó?
- Áp dụng tính (x + 2y)2 ; (2x – 3y)2
Đáp án :
(x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2
= x2 + 4xy + 4y2
(2x – 3y)2 = (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2
= 4x2 – 12xy + 9y2
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập
- Mục tiêu: + Củng cố các kiến thức về các hằng đẳng thức đã học
+ Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài tập
Trang 2- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, phân hóa.
- Thời gian: 30 ph
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm – KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
G ? Để viết các đa thức dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu ta
làm như thế nào?
1 Dạng 1: Viết các đa thức dưới dạng hằng đẳng thức.
BT21 (SGK trang 12)
a) 9x2 – 6x + 1
= (3x)2 – 2.3x.1 + 12
= (3x – 1)2 b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1
= (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y).1 + 12
= [(2x + 3y) + 1]2
H Trả lời: Ta phải xác định được biểu
thức thứ nhất và biểu thức thứ hai
G ? Nêu cách xác định các biểu thức?
H Trả lời: Phát hiện bình phương biểu
thức thứ nhất, bình phương biểu thức
thứ hai rồi lập tiếp hai lần tích biểu
thức thứ nhất và biểu thức thứ hai
G Gọi 2HS lên bảng làm BT21 SGK
trang 12
H Lên bảng làm bài.
G Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
H Nhận xét bài làm của bạn.
G Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận nêu một đề bài tương tự và trình
bày vào bảng phụ
H Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm
lên bảng treo đáp án
G Nhận xét bài làm của các nhóm Nhấn
mạnh lại cho HS cách viết đa thức về
dạng hằng đẳng thức
H Chú ý lắng nghe.
G ? Để làm bài toán tính bình phương của
một số một cách nhanh nhất ta làm như
thế nào?
2 Dạng 2: Tính nhanh.
BT22 (SGK trang 12)
a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10 000 + 200 + 1 = 10 201
b) 1992 = (200 – 1)2 = 2002 – 2.200 + 1 = 40 000 – 400 + 1
H Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
G Yêu cầu HS làm BT22 SGK trang 12.
H Đọc đề bài và suy nghĩ.
G Gọi 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm vào vở
H 3HS lên bảng trình bày bài làm.
Dưới lớp HS nào làm xong có thể hỗ
trợ hướng dẫn bạn bên cạnh
Trang 3= 40 401 c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32
= 2500 – 9 = 2491
G Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
H Đứng tại chỗ nhận xét.
G Nhận xét.
H Lắng nghe.
G Hướng dẫn HS các cách c/m đẳng thức:
+ VT = VP
+ VP = VT
+ VT = VP = A
3 Dạng 3: Chứng minh đẳng thức.
BT23 (SGK trang 12)
C/m: (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab BĐVP:
(a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 Vậy VP = VT, đẳng thức được c/m
C/m: (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab BĐVP:
(a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2
= (a – b)2 Vậy VP = VT, đẳng thức được c/m
Áp dụng:
a) (a – b)2 = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1 b) (a + b)2 = 202 – 4.3 = 400 – 12 = 388
H Chú ý lắng nghe.
G ? BT23 nên làm theo cách nào?
H Trả lời: VP = VT.
G Nhấn mạnh: Với bài toán c/m đẳng
thức, ta thường biến đổi vế chứa biểu
thức dài hơn để đưa về dạng biểu thức
bên vế còn lại
H Nghe giảng.
G Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm chẵn
c/m đẳng thức 1 và áp dụng làm câu b)
Các nhóm lẻ làm phần còn lại của BT
H Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận, trình bày lời giải vào bảng phụ
Đại diện nhóm lên bảng treo đáp án
G Nhận xét hoạt động và cho điểm các
nhóm
H Nghe giảng và hoàn thiện bài làm.
G ? Qua BT23 em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa bình phương của một
tổng và bình phương của một hiệu?
H Trả lời: Bình phương của một tổng
(hiệu) hai biểu thức bằng bình phương
của hiệu (tổng) hai biểu thức cộng (trừ)
4 lần tích hai biểu thức ấy
G Chốt lại các công thức của BT23 và
cách làm dạng BT c/m đẳng thức
4 Củng cố 3 ph
Lưu ý cho HS một số vấn đề khi làm bài:
- Khi khai triển hoặc rút gọn các biểu thức dạng đơn giản cần xác định đúng biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai
- Ở bài tập chứng minh đẳng thức, lưu ý biến đổi vế có biểu thức dài hơn Trong qua trình biến đổi lưu ý về dấu
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Bài tập về nhà: 24, 25 SGK trang 12 ; 11, 12, 13, 17 SBT trang 7
Trang 4- Chuẩn bị cho tiết sau “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)”.
V Rút kinh nghiệm.