Hoạt động 2: Bài 24 8’ GV hướng dẫn HS HS chú ý theo dõi và phân tích vế trái thành nhân tử lên bảng giải, các em khác bằng phương pháp áp dụng làm vào vở, theo dõi và nhận HĐT.. xét b[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu việc giải phương trình tích.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình tích.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc giải phương trình.
II.
Chuẩn bị:
1- GV: SGK, thước thẳng, giáo án
2- HS: SGK, chuẩn bị các bài tập về nhà
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:(1 ’ )
Kiểm tra sĩ số: 8A1: 8A3
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV cho hai HS lên bảng giải bài tập 21cd
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Bài 23 (9’)
Chuyển tất cả về vế trái
của phương trình và đặt x – 3
làm thừa số chung thì ta sẽ
đưa được phương trình đã cho
về dạng phương trình tích
Thực hiện như câu b,
cần phân tích 3x – 15 thành
nhân tử để xuất hiện nhân tử
chung rồi đưa về dạng phương
trình tích
Hai HS lên bảng giải, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
HS thực hiện theo GV hướng dẫn
Bài 23: Giải các phương trình
b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x – 1)
0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0
(x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0
(x – 3)(1 – x) = 0
x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0 1) x – 3 = 0 x = 3 2) 1 – x = 0 x = 1 Tập nghiệm của phương trình: S1;3 c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0
(x – 5)(3 – 2x) = 0
x – 5 = 0 hoặc 3 – 2x = 0 1) x – 5 = 0 x = 5
2) 3 – 2x = 0 x = 1,5 Tập nghiệm của phương trình:
S 5;1,5
Hoạt động 2: Bài 24 (8’)
GV hướng dẫn HS
phân tích vế trái thành nhân tử
bằng phương pháp áp dụng
HĐT
HS chú ý theo dõi và lên bảng giải, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
Bài 24: Giải các phương trình
a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0
(x – 1)2 – 22 = 0
(x – 1 – 2)(x – 1 + 2) = 0
(x – 3)(x + 1) = 0
x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x – 3 = 0 x = 3
2) x + 1 = 0 x = – 1 Tập nghiệm của phương trình: S3; 1
Ngày soạn:17 /01/2013 Ngày dạy: 21/01/2013
LUYỆN TẬP §4
Tuần: 22
Tiết: 46
Trang 2GV hướng dẫn HS
chuyển tất cả các hạng tử qua
vế trái và phân tích vế trái
thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm các hạng tử
Hoạt động 3: Bài 25: (5’)
Cách làm bài 25a giống
như bài 24b nhưng mức độ
phân tích thành nhân tử khó
hơn, GV lưu ý trong trường
hợp này, HS dễ bị thiếu
nghiệm
HS thảo luận
b) x2 – x = – 2x + 2
x2 – x + 2x – 2 = 0
x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
(x – 1)(x + 2) = 0
x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 1) x – 1 = 0 x = 1
2) x + 2 = 0 x = – 2 Tập nghiệm của phương trình: S1; 2
Bài 25: Giải phương trình
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x2(x + 3) = x(x + 3)
2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0
(x + 3)(2x2 – x) = 0
x(x + 3)(2x – 1) = 0
x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0 1) x = 0
2) x + 3 = 0 x = – 3 3) 2x – 1 = 0 x = 0,5 Tập nghiệm của phương trình:
S 0; 3;0,5
4 Củng Cố:Kiểm tra 15 phút
A Đề bài:Giải các phương trình sau:
a.x2 = 98x
b (2x-3)2 = (x+1)2
c 2x(x -3) + 5(x-3) = 0
B Đáp án và thang điểm
a x2 = 98x x2 - 98x = 0 x( x – 98 ) = 0 x = 0 hoặc x – 98 = 0 1,5 điểm 1) x = 0 0,5 điểm 2) x - 98 x = 98 0,5 điểm Tập nghiệm của phương trình là:S = {0; 98} 0,5 điểm
b (2x-3)2 = (x+1)2 (2x-3)2 - (x+1)2 = 0 ( 2x – 3 +x +1)(2x – 3 – x -1) = 0 1,5 điểm
(3x – 2)(x – 4) = 0 3x -2 = 0 hoặc x -4 = 0 1 điểm
1) 3x -2 = 0 x =
2
3 0,5 điểm 2) x- 4 = 0 x = 4 0,5 điểm Tập nghiệm của phương trình là:S={
2
3 ;4} 0,5 điểm
c 2x(x -3) + 5(x-3) = 0 (x-3)(2x + 5) = 0 x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1,5 điểm 1) x – 3 = 0 x = 3 0,5 điểm 2) 2x + 5 = 0 x =
5 2
Tập nghiệm của phương trình là: S = { 3;
5 2
} 1 điểm
5 Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giaỉ.Về nhà làm bài tập 24cd, 25b.
Trang 36 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………