- Biết được ý nghĩa của làm trịn số trong thực tiễn.. Kĩ năng: - Biết vận dụng thành thạo các quy ước làm trịn số.. - Biết vận dụng quy ước làm trịn số vào các bài tốn thực tế.. GV giải
Trang 1Tuần: 08 Ngày soạn: 26 – 09 – 2010
§10 LÀM TRỊN SỐ.
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được thế nào là làm trịn số
- Biết được ý nghĩa của làm trịn số trong thực tiễn
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng thành thạo các quy ước làm trịn số
- Biết vận dụng quy ước làm trịn số vào các bài tốn thực tế
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, máy tính bỏ túi
- HS: Máy tính bỏ túi (nếu cĩ)
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1:
Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Hãy chuyển phân số 10915 về dạng số thập phân
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ví dụ (10’)
- GV: Giới thiệu VD
- GV: Vẽ hình biểu diễn số
4,3 trên trục số và yêu cầu
HS cho biết 4,3 gần số 4 hơn
hay gần số 5 hơn
Vì vậy, 4,3 4 (làm
tròn đến hàng đơn vị)
- GV: Tương tự thì làm tròn
4,9 đến hàng đơn vị ta được
kết quả là bao nhiêu?
- GV: Cho HS làm ?1
Ở ?1 với việc làm tròn 4,5 thì
HS sẽ không biết xử lý như
- HS: Đọc VD
- HS:
4,3 gần số 4 hơn
- HS:
4,95
- HS: Llàm ?1
1 Ví dụ:
VD1: Làm tròn 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Vì 4,3 gần 4 hơn 5 nên 4,34
Vì 4,9 gần 5 hơn 4 nên 4,95
?1:
5,45; 5,86; 4,55
VD2: Làm số 72900 đến hàng nghìn
Vì 72900 gần 73000 hơn 72000
Trang 2thế nào GV để sang phần quy
ước rồi giới thiệu
- GV: Giới thiệu VD2
GV giải thích cho HS rõ làm
tròn nghìn là sau khi làm tròn
thì kết quả là một số có 3 chữ
số 0 sau cùng
- GV: Hai số nào có 3 chữ số
0 sau cùng mà gần 72900?
- GV: Số nào gần 72900 hơn?
- GV: Giới thiệu VD3 và cho
HS biết làm tròn đến hàng
phần nghìn là làm tròn đến
chữ số thập phân thứ ba
- GV: Hai số nào có 3 chữ số
thập phân mà gần 0,8134?
- GV: Số nào gần hơn?
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: 72000 và 73000
- HS: 72900 gần 73000 hơn
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: 0,813 và 0,814
- HS: 0,813
nên
7290073000 VD3: Làm số 0,8134 đến hàng phần nghìn
Vì 0,8134 gần 0,813 hơn ,814 nên
0,81340,813
Hoạt động 2: Quy ước làm trịn số (15’)
- GV: Giới thiệu trường hợp 1
như trong SGK
- GV: Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 86,149 là chữ số
nào?
- GV: 4 nhỏ hay >= 5?
- GV: Kết quả làm tròn là?
- GV: Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 542 là chữ số nào?
- GV: 2 nhỏ hay >= 5?
- GV: Kết quả làm tròn là?
- GV: Hướng dẫn trường hợp
2 tương tự như trường hợp 1
- HS: Chú ý theo dõi kết hợp với đọc trong SGK
- HS: Chữ số 4
- HS: 4 < 5
- HS: 86,14986,1
- HS: Chữ số 2
- HS: 2 < 5
- HS: 542540
- HS: Hoạt động tương tự như trên
2 Quy ước làm tròn số:
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0 VD:
a) Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất: 86,149
86,1 b) Làm tròn số 542 đến hàng chục: 542540
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 và chữ số cuối cung của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 GV: NGUYỄN THỊ VÂN2
Trang 3chữ số 0.
VD:
a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ hai: 0,0861
0,09 b) Làm tròn số 1573 đến hàng trăm: 15731600
4 Củng Cố: (12’)
- GV cho HS làm bài tập ?2 và bài 73.
5
Hướng dẫn về nhà : (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- BTVN: 74, 75, 76 SGK trang 37
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần: 08 Ngày soạn: 26 – 09 – 2010
LUYỆN TẬP.
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách làm trịn số
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm trịn số cho HS
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính bỏ túi, thước dây
- HS: Thước thẳng cĩ chia khoảng cách
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1:
Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Hãy phát biểu quy ước làm trịn số
- Làm bài tập 76 SGK trang 37
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Luyện tập (25’)
- GV: Cho HS đọc đề bài 78
SGK trang 38
- GV: Cho HS thảo luận theo
nhóm
- GV: 1 inch dài khoảng 2,54
cm Vậy 21 inch dài bao nhiêu
cm?
Hãy làm tròn số 53,34 đến
hàng đơn vị
- GV: Cho HS hoạt động bài
79 như bài 78
GV cho HS nhắc lại công thức
tính chu vi và diện tích của
hình chữ nhật
- GV: Cho HS đọc đề bài 80
SGK trang 38
- HS: Đọc đề
- HS: Thảo luận
- HS: 21 inch = 21.2,54 cm 53,34 cm 53 cm
- HS: Hoạt động như hoạt động trên
- HS: Đọc đề bài
Bài 78:
Ta có:
21 inch = 21.2,54 cm
= 53,34 cm 53 cm Vậy, đường chéo của màn hình ti vi dài khoảng 53 cm
Bài 79:
Chu vi hình chữ nhật là:
CV = 2.(10,234 + 4,7)
CV = 29,868
CV 30 m Diện tích của hình chữ nhật là:
DT = 10,235.4,7
DT = 48,0998 m2
DT 48 m2
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 GV: NGUYỄN THỊ VÂN4
Trang 51 pao 0,45 kg
x pao 1 kg
- GV: Ta suy ra được điều gì?
- GV: Từ tỉ lệ thức trên, GV
cho HS tìm x bằng cách nhân
chéo
GV cho HS tìm x và sau
đó làm tròn đến chữ số thập
phân thứ hai
- GV: Cho HS thực hành đo
bàn, ghế của các em đan ngồi
và làm tròn đến hàng đơn vị
với đơn vị tính là cm
- HS: Ta suy ra được tỉ lệ thức: 1 0,45x 1
x.0,45 = 1.1
- HS: Tính toán và làm tròn số x đến chữ số thập phân thứ hai
- HS: Thực hành đo và làm tròn kết quả đo được
Bài 80:
Ta có:
1 pao 0,45 kg
x pao 1 kg Suy ra: 1 0,45x 1
x.0,45 = 1.1 0,45x = 1
x = 1:0,45
x = 2,(2)
x 2,22 Vậy: 1kg 2,22 pao
Bài 75:
4 Củng Cố: (8’)
- Xen vào lúc làm bài tập.
5
Hướng dẫn về nhà : (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- BTVN: 81 SGK trang 38
6 Rút kinh nghiệm: