1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán các khoản phải thu phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi

140 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ LAN MSSV: 4117109 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LAN MSSV: 4117109

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÔ: PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT

Trang 3

Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triên Đa Quốc Gia IDI đã tạo điều kiện cho

em được thực tập tại công ty Và cảm ơn các cô chú, anh chị tại phòng Kế toán

đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn những kiến thức sơ khai trong thực tế

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Công ty cùng Quý Thầy Cô để luận văn này hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Kính chúc quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD, Ban Giám Đốc và tập thể cán

bộ công nhân viên công ty CPĐT&PTĐQG IDI được dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 5

NHÂN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Đồng Tháp, ngày tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 7

i

MỤC LỤC

CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Kế toán các khoản phải thu, phải trả và nhiệm vụ tại công ty 4

2.1.1.1 Kế toán các khoản phải thu 4

a) Kế toán các khoản phải thu khách hàng 4

b) Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 7

c) Kế toán phải thu khác 10

2.1.1.2 Kế toán các khoản phải trả 12

a)Kế toán các khoản vay ngắn 12

b)Kế toán phải trả người bán 14

c)Kế toán phải trả người lao động 17

d)Kế toán phải trả, phải nộp khác 19

2.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu – phải trả trong doanh nghiệp 21

2.1.2 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 21

2.1.2.1 Khái niệm 21

2.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 21

a) Phân tích tình hình thanh toán 21

b) Phân tích khả năng thanh toán 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp phân tích 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI 25

3.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 25

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 27

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH TẠI CÔNG TY 27

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 27

3.3.2 Hệ thống điều hành 29

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 31

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 31

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 34

3.4.3 Phương pháp kế toán 35

3.5 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 35

3.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2011, 2012, 2013 35

3.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 201, 2014 36

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CTY 37

3.6.1 Thuận lợi 37

3.6.2 Khó khăn 38

Trang 8

ii

3.6.3 Phương hướng phát triển của Công ty 38

3.6.3.1 Các mục tiêu chính 38

3.6.3.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 38

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI 40

4.1 THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ 40

4.1.1 Kế toán các khoản phải thu 40

4.1.1.1 Kế toán phải thu khách hàng 40

4.1.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 58

4.1.1.3 Kế toán phải thu khác 69

4.1.2 Kế toán các khoản phải trả 76

4.1.2.1.Kế toán các khoản vay ngắn hạn tại Công ty 76

4.1.2.2.Kế toán phải trả người bán 76

4.1.2.3.Kế toán phải trả người lao động 94

4.1.2.4.Kế toán phải trả, phải nộp khác 99

4.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY 105

4.2.1 Phân tích tình hình thanh toán 105

4.2.1.1.Phân tích khoản phải thu 105

4.2.1.2.Phân tích khoản phải trả 109

4.2.2.Phân tích khả năng thanh toán 112

4.2.2.1.Khả năng thanh toán trong ngắn hạn 112

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU – PHẢI TRẢ VÀ GIÚP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY 116

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 116

5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán phải thu – phải trả 116

5.1.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán 116

Ưu điểm 116

Nhược điểm 116

5.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 117

Ưu điểm 117

Nhược điểm 117

5.1.2 Nhận xét khả năng thanh toán tại Công ty 117

Ưu điểm 117

Nhược điểm 118

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ VÀ GIÚP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY……… 118

5.2.1 Các giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu phải trả 118

5.2.1.1 Các giải pháp hoàn thiện kế toán khoản phải thu khách hàng 118

5.2.1.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán khoản phải trả người bán 120

5.2.2 Các giải pháp giúp nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty 121

Trang 9

iii

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

6.1 KẾT LUẬN 122

6.2 KIẾN NGHỊ 123

6.2.1 Đối với Công ty 123

6.2.2 Đối với nhà nước 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 10

iv

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011, 2012, 2013 36

Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37

Bảng 4.1 Bảng phân tích tình hình biến động đến khoản phải thu 105

Bảng 4.2 Bảng phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu 107

Bảng 4.3 Bảng phân tích tình hình biến động của các khoản phải trả 109

Bảng 4.4 Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản ngắn hạn 111

Bảng 4.5 Bảng phân tích vốn lưu động ròng 112

Bảng 4.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 113

Bảng 4.7 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 114

Bảng 4.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời 115

Trang 11

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 6

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 9

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 138 11

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 311 13

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 311 14

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 16

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 18

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản338 20

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 20

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty IDI 27

Hình 3.2 Hệ thống điều hành của Cty IDI 29

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 31

Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 34

Trang 13

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Để doanh nghiệp có được lợi nhuận như mong muốn và có thể vượt qua

sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp với nhau, ngoài mục tiêu chất lượng sản phẩm đi đầu, còn đòi hỏi chúng ta phải giải quyết tốt nhất vấn đề chi phí và lợi nhuận, là làm sao hạ giá thành đến mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận Vì vậy bản thân doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới

và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất, phải là một thể thống nhất từ khâu nhập liệu, sản xuất cho tới tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt được kịp thời các tín hiệu của thị trường Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình trong đó cần nắm những nhân tố ảnh hưởng, mức độ xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả tại công ty

Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạt động tài chính tại doanh nghiệp kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả kéo dài sẽ không tốt cho việc doanh nghiệp chủ động về nguồn vốn và quá trình sản xuất tại công ty

Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán tại và có thể lường trước được các rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hoạt động phù hợp và đồng thơì đề xuất những giải pháp giúp tình hình tài chính của công ty được nâng cao hơn Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI là doanh nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp và là nơi có diện tích nuôi

cá da trơn lớn của ĐBSCL với qui mô hoạt động khá rộng về nhiều lĩnh vực,

để biết được tình hình tài chính của công ty có hiệu quả như thế nào thì IDI cần hiểu rỏ hơn về công tác kế toán nói chung, kế toán các khoản phải thu –

Trang 14

2

phải trả nói riêng và cần biết được việc thanh toán của công ty thường xuyên

để giúp nhà quản lý một lần nửa xác định chính xác về tình hình tài chính tại

công ty, với đề tài: “Kế toán phải thu – phải trả và phân tích khả năng

thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia IDI” để

làm đề tài luận văn tốt nghiệp Mong sẽ giúp ích cho công ty có thêm một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán khoản phải thu – phải trả cũng như giúp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả và nghiên cứu khả năng thanh toán tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI, dựa trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp giúp công ty được cải thiện về tình hình tài chính để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tổng hợp cơ sở lý luận các nghiệp vụ thanh toán phát sinh

- Phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả và giúp nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI, Quốc lộ 80, cụm Công Nghiệp Vàm Cống, xã Bình Thành, huyện Lấp vò, tỉnh Đồng Tháp

1.3.2 Thời gian

- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu phân tích kết quả kinh doanh được

thu thập năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng của năm 2013 và 2014

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ ngày 11 tháng 8 năm 2014,

đến ngày 17 tháng 11 năm 2014

Trang 15

3

- Thời gian số liệu hạch toán kế toán: Số liệu được thu thập vào tháng 2

năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là kế toán các khoản phải thu – phải trả và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI

Trang 16

4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kế toán các khoản phải thu, phải trả và nhiệm vụ tại công ty 2.1.1.1 Kế toán các khoản phải thu

Phân loại:

Theo thời hạn thu hồi nợ: Gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc

trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nhưng không quá 1 năm

+ Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc một chu

kỳ kinh doanh trên 1 năm

TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

a) Kế toán khoản phải thu khách hàng:

Nội dung và nguyên tắc hạch toán :

Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ… mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp

nhưng chưa thanh toán tiền hàng

Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trước khi quyết định giao dịch hoặc phải có

biện pháp thích hợp nhằ đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng

Trang 17

5

Trong quá trình hạch toán cần tôn trọng các quy định sau:

- Chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào phải thu khách hàng

-Tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại có thể trả đúng hạn, khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý

Khi thanh toán với khách hàng phải ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán

-Đối với khoản thu khách hàng bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra tiền Việt Nam theo phương pháp thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả các loại nguyên tệ trên sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng có quan hệ thanh toán thường xuyên với doanh nghiệp

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

SDĐK: Khoản phải thu KH đầu kỳ

- Số tiền phải thu KH mua chịu

- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại

- Số nợ phải thu đã thu của KH

- Nợ phải thu giảm do giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng

- Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng

SDCK: Số tiền còn phải thu KH cuối kỳ

Trang 18

Thu nhập khác chưa thu tiền

Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền hàng

Các khoản chi hộ khách hàng

Chênh lệch tăng khi đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ

cuối kỳ

Bù trừ nợ (cùng khách hàng

Tổng giá thanh toán

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 19

7

b) Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch

vụ, phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT, khi doanh nghiệp mua các loại hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trong quá trình hạch toán thuế GTGT được khấu trừ phải đảm bảo các

quy định sau:

- Khoản thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối cới doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc

doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được

khấu trừ thuế, GTGT đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:

+ Thuế đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung

và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ Cơ

sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh

số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra

+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng được kê khai, khấu trừ khi xác định

số thuế phải nộp của tháng đó Riêng tài sản cố định nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của nhà

nước

+ Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất, không có hóa đơn GTGT thì được khấu

Trang 20

vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu

trừ đầu kỳ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh

- Thuế GTGT được khấu trừ của

hàng nhập khẩu

- Khấu trừ thuế

- Số thuế không được khấu trừ

- Hoàn thuế GTGT đầu vào SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu

trừ cuối kỳ

Trang 21

9

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ Hàng mua trả lại, giảm giá

Mua vật tư, hàng hóa

Dịch vụ dùng vào SXKD Thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào không

Mua hàng hóa giao bán ngay

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào không được Thuế GTGT hàng nhập khẩu khấu trừ tính vào chi phí

Thuế GTGT đầu vào bị tổn thất chưa rõ nguyên nhân Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ

dùng đồng thời Thuế GTGT đầu vào bị tổn

thất xác định nguyên nhân

Có quyết Định xử lý Chi phí nhượng bán

thanh lý TSCĐ

Được hoàn thuế GTGT đầu vào

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 133

Nguồn: Qui định hạch toán thuế GTGT theo bộ tài chính mới nhất

TK 152, 153 156,211,…

TK 111, 112, 141,

TK 811

Trang 22

10

c) Kế toán các khoản thu khác

Kế toán các khoản phải thu khác phản ánh các khoản thu không đề cập trong nội dung thu ở TK 131, 133

Tài khoản sử dụng:TK 138: “Phải thu khác” TK 138 gồm các TK cấp 2

TK 1381: “Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa

rõ nguyên nhân còn chờ xử lý

TK 1388: “Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như về bồi thường, các khoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải thu về khoản nhân ổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác

TK138 “Phải thu khác”

SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ

- Các khoản phải thu khác phát sinh

Trang 23

Số chênh lệch tính vào chi phí

Thu các khoản nợ phải thu Bồi thường của cá nhân tập thể bằng tiền gửi liên quan

Tính vào chi phí khác

Nhận được tiền do đối tác

liên doanh chuyển trả

Hình 2.3 sơ đồ hạch toán tài khoản 138

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 24

Phân loại nợ phải trả

- Phân loại theo thời hạn thu hồi có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

- Phân loại theo tính chất như nợ vay, nợ phải trả thương mại, nợ phải trả khác

Chứng từ sử dụng

Nợ phải trả liên quan đến những chứng từ như: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu thu, chi, giấy báo nợ của ngân hàng, biên bản xác nhận tài sản thừa

a) Kế toán các khoản vay ngắn hạn

Tài khoản sử dụng: TK 311: “Vay ngắn hạn”

TK 311 “Vay ngắn hạn”

SDĐK: Số nợ vay ngắn hạn đầu kỳ

- Khoản vay ngắn hạn đã trả

- Đánh giá tỷ giá ngoại tệ giảm

vào cuối năm

- Khoản vay ngắn hạn phát sinh trong

Trang 25

Doanh thu bán hàng chuyển Vay để thanh toán dịch vụ

Khoản thu của KH được Vay chuyển thành tiền

Sơ đồ 2.4 Vay ngắn hạn bằng tiền Việt Nam

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 26

Sơ đồ 2.5 Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

b) Kế toán phải trả người bán

Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Khoản phải trả người bán là giá trị các loại vật tư, thiết bị, công cụ, dụng

cụ, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp đã nhận của người bán hay người cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền hàng kể cả tiền phải trả cho người nhận

thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định

Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả cho người bán cần tôn trọng các

quy định sau đây:

- Chi tiết theo từng đối tượng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trường hợp mua hàng trả tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã trả qua ngân hàng)

thì không phản ánh vào khoản phải trả cho người bán

- Mọi khoản thanh toán cho người bán hay người cung cấp đều phải được

Trang 27

15

phản ánh vào sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập đúng phương pháp, quy định như: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng, chứng từ giảm giá hàng bán của bên bán, phiếu xuất kho hàng kém, mất phẩm chất để trả lại cho người

bán

- Đối với khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam theo phương pháp thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh ng hiệp, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả các loại nguyên tệ trên sổ chi tiết

theo từng người bán có quan hệ thanh toán thường xuyên với doanh nghiệp

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331 “Phải trả người bán”

TK 331 “Phải trả người bán”

SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ

-Số nợ phải trả người bán đã trả

-Số nợ được ghi giảm do người bán

chấp nhận giảm giá, chiếc khấu, trả lại

hang

-Số tiền ứng trước cho người bán

-Số nợ phải trả phát sinh khi mua hang

-Người bán trả lại tiền DN đã ứng trước

-Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước

-Số nợ điều chỉnh lại theo đơn do trước đây ghi theo giá tạm tính

SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ

Trang 28

Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, CKTM

Phải trả liên quan liên quan XDCB, sửa chữa

VT, HH đưa ngay vào sử dụng

Phải trả về mua chứng khoán Chênh lệch giảm

Thuế GTGT (nếu có)

TK 131

TK 214 Chiết khấu thanh toán

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 29

17

c) Kế toán phải trả người lao động

TK 334 “Phải trả người lao động” TK này có 2 TK cấp 2:

TK 3341 “Phải trả công nhân viên”

TK 3348 “Phải trả người lao động khác”

TK 334 “Phải trả người lao động”

SDĐK: Phải trả người lao động đầu

kỳ -Trả lương cho người lao động

SDCK: Phải trả người lao động cuối

kỳ

Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi…

Trang 30

18

sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

Trả lương công nhân viên Tiền lương phải trả công nhân viên

Tạm trừ vào lương Tiền thưởng phải trả công nhân viên

BHYT, BHXH trừ vào lương Tiền BHXH (ốm đau, tai nạn…)

phải trả công nhân viên

Các khoảng phải thu Trích trước tiền lương khác trừ vào lương nghỉ phép CNSX

Thuế thu nhập trừ vào Tiền ăn ca của công nhân

Lương CNV

Ứng trước tiền công, tiền lương CNV Tiền ăn ca của công nhân

Trả lương cho CNV bằng sản phẩm Tiền ăn ca của công nhân

viên phân xưởng

Trả tiền ăn ca cho CNV Tiền ăn ca của nhân viên

bán hàng và QLDN

Sơ đồ 2.7: sơ đồ hạch toán tài khoản 334

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 31

19

d) Kế toán phải trả, phải nộp khác

TK 338 “Phải trả và phải nộp khác” phản ánh các khoản phải trả khác trong

DN TK 338 có các TK cấp 2:

TK 3381: “TS thừa chờ giải quyết” – TS thừa chưa xác định được nguyên nhân

TK 3382: “Kinh phí công đoàn”

TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”

Trang 32

20

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

111, 112 3382, 3383, 3384, 3389 334

Nộp cho cấp trên, mua bảo hiểm Trích lập các quỹ từ lương

chi cho hoạt động chung của quỹ

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

Hình 2.9: Sơ đồ các khoản phải trả khác

Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2 (2013)

Trang 33

21

2.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu – phải trả trong doanh nghiệp

- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong

kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được

- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần các khoản phải thu – phải trả

- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỳ luật thanh toán tài chính, tín dụng

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu, để quản lý tốt công nợ

và góp phần cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 2.1.2.1 Khái niệm

Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các khoản phải thu, phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân sách nhà nước trong một thời kỳ nhất định Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại có một cách định nghĩa khác nhau:

- Đối với doanh nghiệp: khả năng thanh toán là khả năng của một doanh nghiệp có thể hoàn trả cấc khoản nợ đến hạn Khi một doanh nghiệp, công ty mất kahr năng thanh toán, tòa án tuyên bố phá sản, vỡ nợ

- Trong kinh tế thị trường: khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hóa trên thị trường

2.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đi từ khái quát đến cụ thể gồm những nội dung sau:

a) Phân tích tình hình thanh toán

- Phân tích các khoản phải thu

+ Phân tích tình hình biến động các khoản phải thu: Ta phải xem xét

biến động của các khoản phải thu trong những năm gần đây, sự biế động tăng hay giảm, nguyên nhân vì sao có sự thay đổi như vậy Đồng thời kết hợp với phân tích theo chiều dọc để thấy được sự tăng hay giảm về tỷ trọng các khoản phải thu qua các năm

Trang 34

22

+ Phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu: là việc phân tích và

đưa ra nhận xét trong sự thay đổi của các tỷ số:

Tỷ số:Khoản phải thu/Tài sản ngắn hạn

Tỷ số:Khoản phải thu/Khoản phải trả

- Phân tích các khoản phải trả:

Tương tự các khoản phải thu, ta phân tích khoản phải trả để thấy được mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như hiểu được tình hình trả

nợ của doanh nghiệp như thế nào

+ Phân tích tình hình biến động các khoản phải trả: là phân tích đưa ra

những nguyên nhân cơ bản nhất về sự thay đổi tình hình công nợ tại doanh nghiệp

+ Phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải trả:

Tỷ số:Khoản phải trả/Tài sản ngắn hạn

b) Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán trong ngắn hạn: là để xem xét tài sản của doanh

nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không

Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn,các nhà phân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) hay vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này phản ánh phần tài sản lưu động được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn, vốn lưu động ròng càng lớn phản ánh khả năng chi trả đối với nợ ngắn hạn càng cao khi đến hạn trả Đây cũng là yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động

và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên ổn định với tài sản cố định ròng Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng Do vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng

Trang 35

23

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn

dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn thì bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại

và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định – tới một năm Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Nó thể hiện mức độ bảo đảm của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm (Nguyễn Thị Lương, 2012)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản có khả năng thanh khoản cao / nợ ngắn hạn

Hay:

Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giửa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khò chuyển thành tiền hơn so với tổng tài sản lưu động dễ bị lỗ nhất nếu được bán Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn hay nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn (Nguyễn Thị Lương, 2012)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời (thanh toán bằng tiền)

Khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền / Nợ ngắn hạn Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn nữa, ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn

Trang 36

24

Tỷ số: Hàng tồn kho / Vốn lưu động ròng

Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng (Nguyễn Thị Lương, 2012)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Tham khảo các tài liệu có liên quan từ các phòng như: kinh doanh, kế toán, xuất nhập khẩu, tổ chức kế toán của công ty,…

- Phương pháp quan sát thực tế tại công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, nhằm tổng hợp cơ sở lý luận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty

- Phương pháp phân tích tỷ số với phương pháp này là nhằm để phân tích các tỷ số tài chính để biết được khả năng thanh toán của Công ty

- phương pháp luận: dựa vào những thông tin đã phân tích trước đó để đưa ra nhận xét, kiến nghị nhằm giúp hoàn thiện công tác kế toán và giúp nâng cao được tình hình khả năng thanh toán tại Công ty

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, vì phương pháp này đơn giản, phù hợp với nhiều đối tượng phân tích

Trang 37

25

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I

Tên tiếng Anh: International Development & Investment Corporation

Tên viết tắt: Công ty Cổ phần I.D.I

Địa chỉ ĐKKD: Quốc lộ 80, cụm Công nghiệp Vàm Cống, ấp An Thạnh,

xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Slogan: “Mang hương vị của dòng sông Mêkong đến toàn thế giới”

Logo của công ty IDI đã được Cục sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học & Công nghệ Việt Nam cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quyết định số 5472/QĐ-SHTT ngày 24/03/2009

Vốn điều lệ: 380.000.000.000 VND (Ba trăm tám mươi tỉ đồng) Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Đa Quốc Gia được thành lập năm

2003, là một trong những doanh nghiệp do Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang thành lập, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001715 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 15/07/2003, và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp thay đổi lần thứ 10 số 0303141296 ngày 01/04/2011

Năm 2003, Công ty CP Đầu tư & Phát triển Đa Quốc Gia được thành lập với tổng số vốn ban đầu là 29 tỷ đồng Trong giai đoạn này, hầu hết Ban lãnh đạo và điều hành của I.D.I là những cán bộ chủ chốt của Công ty CP Đầu tư & Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang

Năm 2005, IDI khởi động dự án Cụm Công nghiệp Vàm Cống qui mô gần 23ha tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Năm 2006, Công ty bắt đầu chi trả đền bù cho Khu tái định cư và Cụm Công nghiệp Vàm Cống giai đoạn 1 Đồng thời, Công ty cũng khởi công xây dựng hạ tầng Khu tái định cư và Cụm Công nghiệp giai đoạn 1

Năm 2007, I.D.I chính thức khởi công xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh số 1 và các hạng mục phụ trợ khác Đây cũng là nhà máy đầu tiên trong Cụm Công nghiệp Vàm Cống được xây dựng Bên cạnh đó, I.D.I

Trang 38

26

tiếp tục chi trả tiền đền bù cho phần còn lại của Cụm Công nghiệp Vàm Cống

và khởi động dự án vùng nuôi cá tra nguyên liệu của Công ty

Năm 2008, Công ty hoàn thành xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn 1 và 2 của nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh số 1 đạt công suất thiết

kế 300 tấn nguyên liệu/ngày và kho lạnh có sức chứa 4.600 tấn đi vào hoạt động chính thức, ghi tên I.D.I vào danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra của Việt Nam Đồng thời, Công ty cũng tiếp tục khởi công xây dựng nhà máy chế biến phụ phẩm giai đoạn 1

Năm 2009, I.D.I tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị giai đoạn 3 của nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh số 1 tiến tới đạt công suất thiết kế 600 tấn nguyên liệu/ngày và hoàn thiện nhà máy chế biến phụ phẩm giai đoạn 1 Năm 2010, chính thức vận hành nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh số

1 đạt công suất thiết kế 600 tấn nguyên liệu/ngày Bên cạnh đó, dự án đầu tư Khu Trung tâm Thương mại huyện Lấp Vò thuộc tỉnh Đồng Tháp được tiến hành bồi thường giải phóng mặt bằng trên 50 tỷ đồng với qui mô đất đai 17,37

ha, qui mô quy hoạch 14,73 ha, tổng vốn đầu tư 133,24 tỷ đồng Đồng thời, khởi công dự án Nhà máy Tinh luyện Dầu Cá có công suất thiết kế 100 tấn dầu cá thô/ngày với tổng vốn đầu tư 300 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng 23.450m2 Hoàn thiện vùng nuôi cá tra theo tiêu chuẩn Global G.A.P gần 6 ha tại xã An Thạnh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Năm 2011, I.D.I đã có tên trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra đông lạnh hàng đầu của Việt Nam Đặc biệt, I.D.I được Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu theo Quyết định số 64/2011/QĐ-SGDHCM ngày 17/05/2011

Năm 2012 đầu tư Nhà máy tinh luyện dầu cá dự kiến cuối tháng 4/2014

sẽ hoành thành đưa vào khai thác TTTM huyện Lấp vò cũng đã san lấp xong mặt bằng để thi công cơ sở hạ tầng đến cuối năm 2013 về cơ bản đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng gồm hệ thống điện, đường, hệ thống thoát nước…Dự kiến

dự án này sẽ hoàn thành vào tháng 07/2014 và chính thức khai thác bán nền vào tháng 08/20143

Ngoài ra, I.D.I có tên trong top 5 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra đông lạnh hàng đầu Việt Nam Đăng ký niêm yết cổ phiếu theo Quyết định số 64/2011/QĐ-SGDHCM ngày 17/05/2011 tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

Trang 39

27

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh với các ngành nghề sau:

o Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Kinh doanh nhà Kinh doanh khách sạn

o Mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

o Mua bán, chế biến thủy hải sản Nuôi trồng thủy sản Sản xuất và chế biến thức ăn thủy sản

sản) Sản xuất bao bì nhựa – giấy, nước đóng chai

o Sản xuất và đóng hộp dầu, mở động thực vật Sản xuất, truyền tải và phân phối điện Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Bốc xếp hàng hóa cảng biển

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty IDI

Công ty CP ầu tư & Phát triển

Đa Quốc Gia

Sao Mai An Giang

Trisedco

Ban Tổng giám đốc

Ban quản lý

dự án đầu tư

Ban giám đốc nhà máy thủy sản

Các Phòng Ban khác

Trang 40

cá, bột cá, mỡ thô, phân bón lá, dầu ăn, Hiện tại, IDI chiếm 40% vốn của Trisedco

Vì vậy, Công ty Sao Mai An Giang, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Đa quốc gia (IDI) và Trisedco có mối quan hệ tương quan thể hiện qua sự đồng cấp trên sơ đồ, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất khép kín

Toàn bộ hoạt động của IDI do Ban Tổng giám đốc trực tiếp điều hành Dưới ban Tổng Giám đốc là Ban giám đốc nhà máy thủy sản, Ban quản lý dự án đầu

tư và các Phòng ban khác trong công ty

Cụ thể như sau:

bộ hoạt động chế biến thủy sản từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khi sản xuất

ra thành thẩm và kiểm định sản phẩm trước khi đưa ra thị trường

sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Vàm Cống và các dự án bất động sản mà IDI sẽ triển khai trong tương lai

Các phòng ban khác: Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ cụ thể được phân công Mỗi phòng ban đều có các trưởng, phó phòng hoặc các phó Tổng giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách

Ngày đăng: 09/07/2016, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ phát sinh (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ phát sinh (Trang 25)
Sơ đồ 2.5 Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ 2.5 Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ phát sinh (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ phát sinh (Trang 30)
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chứ bộ máy kế toán tại công ty. - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chứ bộ máy kế toán tại công ty (Trang 43)
Hình 3.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 46)
Bảng 4.1:Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.1 Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu (Trang 117)
Bảng 4.2:Bảng phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.2 Bảng phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu (Trang 119)
Bảng 4.3:Bảng phân tích tình hình biến động của các khoản phải trả - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.3 Bảng phân tích tình hình biến động của các khoản phải trả (Trang 121)
Bảng 4.6:Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành (Trang 125)
Bảng 4.7:Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.7 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh (Trang 126)
Bảng 4.8:Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời - kế toán các khoản phải thu   phải trả và phân tích khả năng thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia idi
Bảng 4.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w