- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/10/2019
HOÁ TRỊ (Tiết 2) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu được hoá trị , cách tính hoá trị , quy tắc hoá trị
2/ Kĩ năng:
- Biết cách vận dụng tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học và hoá trị nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Xác định được công thức hoá học đúng hay sai, biết cách lập công thức hoá học
* Kĩ năng sống:
+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ:
- Yêu thích môn học
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ, bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị
- Một số bài tập lập CTHH
III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Trang 2HS1: Hóa trị là gi? Có những cách nào để xác định hóa trị của một nguyên tố? HS2: Phát biểu nội dung quy tắc hóa trị? Viết biểu thức tổng quát? Vận dụng trong
những CTHH sau CTHH nào viết đúng: CaCO3 ; BaO2 ; KCl2 ; Na2S
3/ Bài mới: (28 phút)
* Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trường
hợp nào Vận dụng NTN?
* Phát triển bài:
Hoạt động 1: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh nắm được công thức tổng quát và cách tìm hóa trị.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu hỏi -Thời gian: 14 phút
GV: Đưa VD:
- HS viết công thức tổng quát
- HS vận dụng công thức tổng quát để giải:
a.x= b.y
- Tương tự: Tính hoá trị các nguyên
tố trong các hợp chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3, Na2CO3, P2O5
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,
HS dựa vào Cl để tính hoá trị các nguyên tố trong hợp chất 3, 4, 5
- HS rút ra nhận xét về áp dụng quy
tắc làm bài tập
2/ Vận dụng a/ Tính hoá trị của một nguyên tố:
* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong
các hợp chất sau: AlCl3 (Cl có hoá trị I)
Giải:
- Gọi hoá trị của nhôm trong hợp chất là a
Theo quy tắc hóa trị ta có:
3
1
I
a I a III
Vậy nhôm hóa trị III FeCl : a = II MgCl2: a = II CaCO3 : a = II (CO3 = II)
Na2SO3 : a = I
P2O5 :2.a = 5.II a = V
* Nhận xét:
a.x = b.y = BSCNN
Hoạt động 2: Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:
- Mục tiêu: Học sinh nắm được công thức tổng quát và cách lập công thức
hóa học của hợp chất theo hóa trị
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Trang 3Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi
-Thời gian: 14 phút
- GV cho HS làm bài tập ở Sgk (Ví
dụ 1)
- GV hướng dẫn HS chuyển công
thức tổng quát thành dạng tỷ lệ:
a.x = b.y a
b y
x
(x, y là số nguyên đơn giản nhất)
- GV hướng dẫn HS cách tính x, y
dựa vào BSCNN
- GV hướng dẫn lập công thức hoá
học ở ví dụ 2
* Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công
thức là 1 thì bỏ dấu ngoặc đơn
GV: hướng dẫn HS cách lập nhanh:
- Nếu a b x y 1
- Nếu
'
b/ Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:
* VD1: CTTQ: SxOy
Theo quy tắc hóa trị ta có:
x VI = y II = 6
1 3
x II
y III
x = 1; y = 3
CTHH: SO3
* VD2 : Công thức của hợp chất có dạng: Nax(SO4)y
Theo quy tắc hóa trị ta có:
1 x 2 y 1
2
I
II y
x
x=2; y=1 CTHH : Na2SO4
4/ Củng cố: (6 phút)
* Bài luyện tập 5: Lập CTHH của các hợp chất tạo bởi:
a/ P (III) và H PxHy : PH3
b/ C (IV) và S (II) CxSy : 2
1
IV
II y
x
CS2
c/ Fe (III) và O FexOy: 3
2
III
II y
x
Fe2O3
5/ Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học bài, vận dụng làm bài tập trong Sgk
- Bài tập về nhà: 7,8 (Sgk), 10.8 (SBT - Trang 13)
- Chuẩn bị Bài luyện tập 2
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4………
Ngày dạy: 12/10/2019 Tiết 15
BÀI LUYỆN TẬP 2
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học, khái niệm hoá trị, quy tắc hoá trị
2/ Kĩ năng:
- Rèn các kỹ năng: Tính hoá trịnguyên tố, biết đúng sai, cũng như lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ:
- Yêu thích môn học
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị:
1/ GV : Hệ thông câu hỏi trong chương Bảng phụ
2/ HS : Ôn tập về CTHH, ý nghĩa của CTHH, quy tắc hoá trị, lập CTHH
III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình bài dạy:
Trang 51/ Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hoá trị của các nguyên tố Ca, Al, Mg, Fe tương ứng là II, III Nhóm các
công thức đều viết đúng là:
A CaO, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
B Ca2O, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
C CaO, Al4O6, MgO, Fe2O3
D CaO, Al2O3, MgO, Fe2O3
3/ Bài mới: (30 phút)
* Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trường
hợp nào Vận dụng như thế nào trong việc giải các bài tập
* Phát triển bài:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản đơn chất, hợp chất,
phân tử Hóa trị, cách lập CTHH
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi
-Thời gian: 15 phút
- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ
về công thức hoá học của đơn chất
và hợp chất
? HS nhắc lại khái niệm hoá trị.
- GV khai triển công thức tổng quát
của hoá trị
? Biểu thức quy tắc hoá trị.
- GV đưa ra VD, hướng dẫn HS
I Các kiến thức cần nhớ:
1 Công thức hoá học:
* Đơn chất:
A (KL và một vài PK)
Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x = 2)
* Hợp chất: AxBy, AxByCz
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân
tử của chất (trừ đ/c A)
2 Hoá trị:
* Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử
A É a B y b
- A, B : nguyên tử , nhóm n tử
- x, y : hoá trị của A, B
x a = y b
a Tính hoá trị chưa biết:
Trang 6cách làm.
- GV hướng dẫn HS cách lập công
thức hoá học khi biết hoá trị
- HS: Lập công thức hoá học của:
+ S (IV) và O
+ Al (III) và Cl (I)
+ Al (III) và SO4 (II)
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 ,
Fe2(SO4)3
* PH3: Gọi a là hoá trị của P
PH3 1 a = 3 1 a = 1 III
1 3
* Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe
Fe2(SO4)3 III
II
2
3
* VD khác : Tương tự
b Lập công thức hoá học:
* Lưu ý: - Khi a = b x = 1 ; y = 1
- Khi a b x = b ; y = a
a, b, x, y là những số nguyên đơn giản nhất
* Lập công thức hoá học:
- HS lập:
SO2
AlCl3
Fe2(SO4)3
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và các kĩ năng giải
bài tập
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi Kĩ thuật viết tích cực
-Thời gian: 15 phút
* GV đưa ra một số bài tập vận
dụng những kiến thức đã học
+ BT 1 : Một hợp chất phân tử gồm 2
nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3
nguyên tử O và có PTK là 160 đvC
X là nguyên tố nào sau đây
a Ca b Fe c Cu
d Ba
+ BT 2 : Biết P(V) hãy chọn CTHH
phù hợp với quy tắc hoá trị trong số
các công thức cho sau đây
a P4O4 b P4O10 c P2O5
II/ Luyện tập BT1: X2a O3II 2 X + 3 16 = 160
X =
56 2
48 160
X = 56 đvC Vậy X là Fe
Phương án : d
BT2: P x V O II y x V = y II
Trang 7d P2O3
+ BT 3 : Cho biết CTHH hợp chất
của nguyên tố X với O và hợp chất
của nguyên tố Y với H như sau:
XO , YH3
Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp
chất của X với Y trong số các CT
cho sau đây:
a XY3 b X3Y c X2Y3 d X3Y2
e XY
+ BT 4 : Tính PTK của các chất sau:
Li2O, KNO3 (Biết Li=7,O =16, K=
39, N=14)
5
2
V
II y
x
x = 2; y = 5
Phương án : c
BT3: X a O II 1 .
1
II
II
X hóa trị II
3
I a
H
I
1
3
Y hóa trị III Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2
Phương án : d
BT4:
Li2O = 2 7 + 16 = 25 đvC
KNO3 = 39 + 14 + 3 16 = 101 đvC
4/ Củng cố: (6 phút)
- Cách làm bài tập: Lập công thức hoá học, tính hoá trị của một nguyên tố chưa
biết
- Cho HS chép bài ca hoá trị
Bài ca hoá trị Kali ( K), iot (I), hiđro (H) Natri (Na) với bạc (Ag), clo (Cl) một loài Là hoá trị I hỡi ai Nhớ ghi cho kỹ kẻo hoài phân vân.
Magie (Mg), kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Oxi (O), đồng (Cu) thêm phần Bari( Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có gì khó khăn!
Này nhôm (Al) hoá trị III lần In sâu trí nhớ khi cần có ngay.
Cacbon (C), silic (Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên.
Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền II, III lên xuống nhớ liền nhau thôi Lại gặp nitơ (N) khổ rồi I, II, III, IV khi thời lên V.
Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI, khi nằm thứ IV.
Photpho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Em ơi cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng
5/ Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc hoá trị các nguyên tố có trong bảng ở Sgk.(Bảng trang 42)
- Bài tập về nhà: 2, 3, 4 (Sgk)
- Làm các bài tập trong SBT
- Ôn tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra viết 45 phút
Trang 8V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………