1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án địa 7 tuần 12

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 23,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong hoang mạc, thấy được khả năng thích ứng của con người đối với môi trường.. - Biết nguyên nhân hoacng mạc hoá đang [r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/11/2019

Ngày dạy: 05/11/2019 Tiết 21

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong hoang

mạc, thấy được khả năng thích ứng của con người đối với môi trường

- Biết nguyên nhân hoacng mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và các biện pháp cải tạo, chinh phục hoang mạc đang được ứng dụng

- Hoạt đông khai thác khoáng sản, nhất là dầu khí đang diễn ra ngày càng nhiều ở

các hoang mạc

- các hoang mạc ngày càng mở rộng một phần cũng là do BĐKH

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lý và tư duy tổng hợp

Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh biểu đồ đê nhận biết

các hoạt động kinh tế của con người ở môi trường hoang mạc

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường

- Tích hợp biến đổi khí hậu:

+ Hoạt động khai thác khoáng sản, nhất là dầu khí đang diễn ra ngày càng nhiều ở các hoang mạc

+ Các hoang mạc ngày càng mở rộng một phần cũng là do BĐKH

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới

- Tranh ảnh về cảnh quan hoang mạc trên thế giới

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 2

? Khí hậu hoang mạc có đặc điểm gì? Sinh vật thích nghi với môi trường khí hậu khắc nghiệt như thế nào?

- Khí hậu ở hoang mạc hết sức khô hạn, khắc nghiệt, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm và giữa các mùa rất lớn

- Động, thực vật thưa thớt, cằn cỗi, thích nghi với môi trường khô hạn, kắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể

3 Bài mới

- Mặc dù điều kiện sống vô cùng khắc nghiệt của môi trường hoang mạc, nhưng con người vẫn có mặt từ rất lâu đời Họ sống, cải tạo hoang mạc như thế nào, ta xét bài mới

Hoạt động 1: Phân tích lược đồ

1 Mục tiêu: Học sinh hiểu được các hoạt

động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong

hoang mạc, thấy được khả năng thích ứng

của con người đối với môi trường

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.1 và

H 20.2 và tự nghiên cứu nội dung “ Do

trồng trọt………chăn nuôi dê, cừu”

? Đó là dạng hoạt động kinh tế nào?

- HS: Là hoạt động kinh tế cổ truyền

Quan sát H 20.1

? Sản phẩm của ngành trồng trọt ở môi

trường hoang mạc là những loại nào?

chúng được trồng chủ yếu ở đâu? vì

sao?

- Trồng ở các ốc đảo: chà là, cam , chanh,

lúa mạch vì ở đó có nguồn nước ngầm

GV: đọc thuật ngữ ốc đảo

? Hình thức chăn nuôi cổ truyền của

các DT ở hoang mạc là gì? vì sao?

- Chăn nuôi du mục, vì: do tính chất khô

hạn của khí hậu, thực vật chủ yếu là cỏ,

nuôi con vật thích nghi với khí hậu cho

thịt, sữa, da: dê, cừu ngựa

? Hình thức hoạt động buôn bán và vận

1 Hoạt động kinh tế

a, Hoạt động kinh tế cổ truyền

* Nông nghiệp

- Trồng trọt: trồng ở các ốc đảo: chà

là, cam , chanh, lúa mạch

- Chăn nuôi: chủ yếu chăn nuôi du mục: dê, cừu, lạc đà

 Do thiếu nước

- Hình thức buôn bán và vận chuyển hàng hoá bằng lạc đà

Trang 3

chuyển hàng hoá của 1 số dân tộc ở đây

như thế nào?

? Trong những hoạt động kinh tế kể

trên, hoạt động kinh tế nào được coi là

quan trọng nhất? Tại sao?

- HS: Chăn nuôi du mục được coi là quan

trọng nhất vì ở hoang mạc khí hậu rất khô

hạn, khắc nghiệt, khó có thể trồng trọt

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.3 và

H 20.4

? Miêu tả quang cảnh trong các ảnh

trên?

- HS: Khoảng ruộng xanh trên hoang mạc

cát, khu công nghiệp khai thác dầu mỏ

trong hoang mạc cát

? Đó là hoạt động kinh tế ở dạng nào?

- HS: Hoạt đông kinh tế hiện đại

? Nhờ đâu ở hoang mạc có hoạt động

kinh tế đó? Vai trò?

- HS: Nhờ kỹ thuật khoan sâu có vai trò

làm biến đổi bộ mặt hoang vắng của

nhiều hoang mạc trên thế giới

GV : ngày nay nhờ những tiến bộ kỹ

thuật, con người tiến sâu vào chinh phục

khai thác hoang mạc

? Quan sát H20.3 và 20.4 nêu ND :

+ H20.3 : cảnh trồng trọt ở nới có hệ

thống tưới nước tự động xoay tròn của

LiBi( cây mọc ở nơi được tưới nước

trong vòng tròn xanh, ngoài vòng tròn

vẫn là hoang mạc Nguồn nước lấy từ vỉa

nước ngầm khoan rất sâu, rất tốn kém

+ H20.4 : khu khai thác dầu mỏ, đem lại

nguồn lợi giúp con người có đủ khả năng

chi phí khoan nước ngầm, các mỏ dầu…

? Hoạt động công nghiệp chủ yếu phát triển

ngành gì? Vì sao ngành công nghiệp ở

đây vẫn phát triển ?

GV : Ngày nay với tiến bộ của kỹ thuật

khoan sâu, con người đã phát hiện các túi

nước ngầm, mỏ dầu khí, mỏ khoáng sản

khác nằm sâu bên dưới hoang mạc Bằng

lưọi nhuận khổng lồ khi khoan được các

khu mỏ dầu khí, các túi nước…-> các đô

b, Hoạt động kinh tế hiện đại::

- Khai thác dầu khí, nước ngầm -> nhờ tiến bộ của KH-KT

- Hoạt động du lịch (trên sa mạc, trên các ốc đảo, lạc đà ) đem lại nguồn lợi lớn

Trang 4

thị mới mọc lên trong hoang mạc với đầy

đủ tiên nghi cho những người thợ khai

thác và điều hành… Cuộc sống hiện

đại bắt đầu xuất hiện trong các ốc đảo,

nhà ở phương tiện,nếp sống hiện đại thay

thế cho cuộc sống cổ truyền lạc hậu

? Hđ du lịch ở đây phát triển dưới

hình thức nào?

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

1 Mục tiêu: Biết nguyên nhân hoang

mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và

các biện pháp cải tạo, chinh phục hoang

mạc đang được ứng dụng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

? Quan sát H20.5 : thấy hiện tượng gì

trong bức tranh? (khu dân cư đông, thực

vật thưa )

? Điều cho thấy gây bất lợi gì cho cuộc

sống sinh hoạt, hoạt động kinh tế của con

người/ (Hoang mạc tấn công con người)

THẢO LUẬN NHÓM

GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2

SGK, quan sỏt H 20.5 và H 20.6 SGK

? Nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc

phục hiện tượng hoang mạc hóa?

- Nguyên nhân: do cát lấn, do biến đổi

khí hậu toàn cầu, nhưng nguyên nhân

chính là do con người (phá rừng bừa bãi

là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện

tượng hoang mạc hóa)

+ Hậu quả: diện tích các hoang mạc ngày

càng mở rộng

+ Biện pháp: cải tạo hoang mạc trên quy

mô lớn, khai thác nước ngầm để trồng

trọt, trồng rừng để hạn chế sự mở rộng

của hoang mạc

Phân tích: H 20.3 và 20.6 là cảnh cải tạo

hoang mạc( khai thác nước ngầm bằng

giếng khoan sâu hay kênh đào) và cảnh

chống cát bay từ hoang mạc( trồng rừng

chống cát bay và cải tạo khí hậu)

2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng

- Nguyên nhân: Do cát lấn, biến đổi

KH toàn cầu, do tác động của con người

- Hậu quả: làm mất đi 10 triệu ha đất trồng mỗi năm

- Biện pháp: Cải tạo đất trồng từ hoang mạc, khai thác nước ngầm, trồng rừng

Trang 5

4 Củng cố

Giáo viên sử dụng câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà.

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới, bài 21 “ Môi trường đới lạnh”

V Rút kinh nghiệm

Trang 6

Chương IV:

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Ngày dạy: 07/11/2019 Tiết 22

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh cần nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( lạnh lẽo, có ngày đêm dài 24 giờ, kéo dài từ một ngày đến 6 tháng, lượng mưa ít, chủ yếu mưa dưới dạng tuyết)

- Biết động, thực vật thích nghi để tồn tại trong môi trường đới lạnh

- Hiện nay Trái Đất đang nóng lên, băng ở hai cực tan chảy, diện tiochs băng thu hẹp

- Hậu quả của việc thu hẹp diện tích băng là nước biển dâng

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của đới lạnh

- Kĩ năng sống

+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh biểu đồ đê nhận biết đặc điểm môi trường đới lạnh

+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

+ Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bapỏ vệ môi trường

Tích hợp biến đổi khí hậu:

+ Hiện nay, Trái Đất đang nóng lên, băng ở hai cực tan chảy, diện tích băng thu hẹp

+ Hậu quả của việc thu hẹp diện tích băng (nước biển dâng…)

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực

- Bản đồ khí hậu cảnh quan thế giới

- Ảnh động, thực vật ở đới lạnh

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

Trang 7

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Với đặc điểm khí hậu khô, hạn khắc nghiệt hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc diễn ra như thế nào?

* Hoạt động kinh tế cổ truyền:

- Chủ yếu là chăn nuôi du mục, ngoài ra còn trồng trọt, chăn nuôi trong các ốc đảo, dùng lạc đà vận chuyển hàng hoá, buôn bán xuyên các hoang mạc

* Hoạt động kinh tế hiện đại:

- Ngày nay với kỹ thuật khoan sâu con người đang tiến hành khai thác các hoang mạc

- Du lịch mang lại nguồn lợi rất lớn cho các dân tộc sống ở đây

3 Bài mới:

- Nội dung chương IV chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường đới lạnh và hoạt động kinh tế của con người sống trong đới lạnh Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên ở đây

Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm môi trường

1 Mục tiêu: Học sinh cần nắm được những đặc

điểm cơ bản của đới lạnh (lạnh lẽo, có ngày đêm dài

24 giờ, kéo dài từ một ngày đến 6 tháng, lượng mưa

ít, chủ yếu mưa dưới dạng tuyết)

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Treo bản đồ hướng dẫn HS xác định vị trí,

giới hạn của đới lạnh

- HS: Xác định trên bản đồ

? Quan sát 2 lược đồ H 21.1 và 21.2 và BĐ các

môi trường địa lí xác định ranh giới của môi

trường đới lạnh ở 2 bán cầu?

? Cho biết sự khác nhau của môi trường đới lạnh

ở 2 bán cầu?

- Đới lạnh cực Bắc: Đại dương

- Đới lạnh cực Nam: Lục địa (Châu nam Cực)

GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21.1 và H 21.2

? Thế nào là đường đẳng nhiệt?

- HS: Là đường nối những điểm có cùng nhiệt độ

trong cùng một thời gian

- GV: Đường đẳng nhiệt tháng 1 là đường ranh giới

giữa đới lạnh và đới ôn hoà

1 Đặc điểm môi trường

- Vị trí, giới hạn: nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực

- Mặt đất đóng băng quanh năm…

Trang 8

- GV: Hướng dẫn HS xỏc định vị trớ Hom Man trờn

H 21.1 và quan sỏt H 21.3

THẢO LUẬN NHểM

? Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hom Man

để tỡm ra đặc điểm khớ hậu ở đới lạnh?

- HS: bỏo cỏo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoỏ kiến thức

+ Mựa hạ ngắn 3 – 4 thỏng, nhiệt độ cao nhất 10oc

+ Mựa đụng kộo dài 8 – 9 thỏng, nhiệt độ thấp nhất –

30oc Biờn độ nhiệt lớn 40oc

+ lượng mưa ớt, mưa chủ yếu dưới dạng tuyết Khớ

hậu lạnh lẽo, khắc nghiệt

+ Đất đóng băng quanh năm

GV: Hướng dẫn HS quan sỏt H 21 và H 21.5

? Miờu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- HS: nỳi băng và băng trụi

? Cú ảnh hưởng thế nào đến giao thụng vận tải?

- HS: Cỏc phương tiện dễ gặp tai nạn giao thụng

? Bằng kiến thức đó học ở lớp 6 cho biết từ vũng cực

đến cực thời gian ngày và đờm cú gỡ khỏc nhau so

với những khu vực khỏc?

- HS: Mựa hạ cú ngày dài 24 giờ từ 1 ngày đến 6

thỏng Mựa đụng cú đờm dài 24 giờ từ 1 ngày đến 6

thỏng

- GV: Hiện nay Trỏi Đất đang núng lờn, băng ở hai

cực tan chảy bớt dẫn đến nhiều vựng đất trờn thế

giới bị nhấn chỡm

Hoạt động 2: Tỡm hiểu sự thớch nghi của thực

động vật với mụi trường

1 Mục tiờu: Biết động, thực vật thớch nghi để tồn

tại trong mụi trường đới lạnh

- Hiện nay Trỏi Đất đang núng lờn, băng ở hai cực

tan chảy, diện tiochs băng thu hẹp

- Hậu quả của việc thu hẹp diện tớch băng là nước

biển dõng

2 Phương phỏp: động nóo, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tỏc)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phỳt

4 Cỏch thức tiến hành

GV: Hướng dẫn HS quan sỏt và miờu tả H 21.6 và H

21.7 SGK

? Hóy miờu tả và rỳt ra nhận xột?

H21.6: Thực vật cú địa y, rờu, ven hồ cõy thấp mọc

Mặt đất chưa tan hết băng

- Khớ hậu: khắc nghiệt, lạnh lẽo, mựa đụng rất dài, mựa hố ngắn

Mưa rất ớt, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

- Vào mùa hạ xuất hiện núi băng hoặc băng trôi

2 Sự thớch nghi của thực, động vật với mụi trường.

Trang 9

H21.7: Thực vật thưa thớt nghèo nàn hơn bắc âu,

băng chưa tan, không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa

y

 Đài nguyên ở Bắc Âu ấm áp hơn đài nguyên ở

Bắc Mỹ

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21.8 và H 21.9, H

21.10 Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp

- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2

THẢO LUẬN NHÓM

? Thực, động vật thích nghi với môi trường khí

hậu lạnh lẽo như thế nào?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

* Thực vật:

- Phát triển trong thời gian ngắn

- Mọc trong các thung lũng kín gió

- Cây cối còi cọc, thấp lùn

* Động vật:

- Lớp mỡ dày, lông dày không thấm nước

- Sống thành đàn đông đẻ sưởi ấm cho nhau

- Di cư để tránh rét

- Ngủ đông để giảm tiêu hao năng lượng

- GV: Cuộc sống ở đới lạnh chỉ thực sự sôi động khi

mùa hè tới

- TV: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngăn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y…

- Động vật: Có lớp mỡ, lông dày, bộ lông không thấm nước,một số di cư, hay ngủ đông để tránh mùa đông lạnh

4 Củng cố:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời

1 Ranh giới của đới lạnh nằm trong khoảng

a Từ 80º đến hai cực

b Từ 70º đến hai cực

c Từ 60º đến hai cực

d Từ 50º đến hai cực

2.Tính chất khắc nghiệt của khí hậu ở đới lạnh thể hiện ở chỗ

a Nhiệt độ trung bình năm rất thấp đặc biệt vào các tháng mùa đông và có bão tuyết dữ dội

b Mùa đông dài, nhiệt độ rất thấp (dưới -10ºC) và thường có bão tuyết dữ dội, lượng mưa trung bình năm thấp chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

c Mùa đông rất dài, không thấy Mặt Trời, nhiệt độ rất thấp (dưới -10ºC) Mùa

hè chỉ kéo dài từ 2 đến 3 tháng

d Mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè ngắn

- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 4

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 SGK

Trang 10

- Chuẩn bị trước bài 22 “ Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”

+ Tìm hiểu các vấn đề quan tâm lớn nhất phải giải quyết ở đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh?

Đới nóng: Xói mòn, rửa trôi đất , suy giảm diện tích rừng …

Đới ôn hòa: ô nhiêm môi trường không khí và môi trường nước

Đới lạnh: Thiếu nhân lực; Săn bắt quá mức các động vật quý: cá voi, thú có lông,

da quý …

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:39

w