- Kĩ năng bài học: quan sát ảnh địa lí, trình bày một số hệ quả: hiện tượng ngày đêm liên tục trên Trái Đất, sự lệch hướng của vật, sử dụng quả Địa cầu để mô tả sự chuyển động tự quay củ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 1 : CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ
Thời gian: 3 tiết ( Tiết 9,10,11) I.XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Chúng ta đang sống trên Trái đất – một khối cầu tự quay quanh mình và chuyển động đó giúp nó lăn tròn trên quỹ đạo của 1 ngôi sao nhỏ bé trong số hàng
tỷ tỷ ngôi sao trong vũ trụ, bản thân ngôi sao đó cũng có chuyển động riêng của nó
Nó cũng quay và lăn tròn trên một quỹ đạo khổng lồ - thiên hà của chúng ta Vậy bạn đã biết gì về những chuyển động đó Trong vũ trụ, với không gian và thời gian đang giúp duy trì sự tồn tại của chúng ta, mọi thứ đều đánh dấu sự có mặt của mình bằng chuyển động Chuyển động chính là nguyên nhân đầu tiên và cũng là kết quả cuối cùng của tất cả mọi dấu hiệu, hiện tượng Thế giới hàng ngày chúng ta cảm nhận cũng chính xuất phát từ những cảm nhận đó, và thế giới vẫn đang không ngừng chuyển động, chuyển động tự quay quanh mình và quay quanh Mặt Trời Những chuyển động đó là ngọn nguồn của ngày đêm, mùa và một loạt các hiện tượng khác chúng ta sẽ làm rõ trong chủ đề này
II XÂY DỰNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
1.Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và quay quanh mặt trời
2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và quay quanh mặt trời
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
- HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục và quanh mặt trời
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng
- Sinh ra hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời một vòng là 365 ngày 6h theo hình e líp gần tròn
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng bài học: quan sát ảnh địa lí, trình bày một số hệ quả: hiện tượng ngày
đêm liên tục trên Trái Đất, sự lệch hướng của vật, sử dụng quả Địa cầu để mô tả sự chuyển động tự quay của trái đất quanh trục
- Kĩ năng sống: các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
Trang 2+ Tư duy : tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động quay quanh trục của trái đất và hệ quả của nó
+ Giao tiếp : phản hồi, lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
+ Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao : quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích môn học, thích tìm tòi khám phá.
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tính toán
IV XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao Chuyển động tự
quay quanh trục
và quanh Mặt
Trời của TĐ
- Biết được tính chất, hướng và thời gian quay của
2 chuyển động
- Vị trí xuân phân, hạ chí, thu đông và đông chí
Thế nào là chuyển động
giờ gốc để tính giờ cho từng khu vực
Hệ quả chuyển
động tự quay
quanh trục của
TĐ
- Khắp mọi nơi trên TĐ đều có ngày
và đêm
- Các vật trên
TĐ đều bị lệch hướng
Hệ quả chuyển
động của TĐ
quanh Mặt Trời
Biết được hiện tượng các mùa
Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ đỗ
Giải thích được tại sao có 2 thời kì nóng lạnh luân phiên
ở 2 nửa cầu trong năm
Trang 3V XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
* Nhận biết
Câu 1: – Dựa vào H19( quả ĐC) cho biết :
+ Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo
+ Hướng TĐ quay
+ Thời gian quay trong vòng 1 ngày đêm
Câu 2 Dựa vào H23 nhận xét
+ Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
+ Thời gian TĐ quay quanh Mặt Trời
+Hướng nghiêng của TĐ quanh MT
Câu 3 Dựa vào H23 cho biết ASMT chiếu vào nửa cầu Bắc và Nam ở các vị trí
XP, HC,TP, ĐC
* Thông hiểu
Câu 1: Dựa vào H23: Em hiểu thế nào là chuyển động tịnh tiến.
Câu 2: Dùng ngọn đèn và quả ĐC thực hiện.Tại sao có hiện tượng ngày, đêm kế
tiếp nhau trên TĐ
Câu 3: Dựa vào H22 cho biết ở nửa cầu Bắc các vật chuyển động từ P đến N và O
đến S có sự lệch hướng như thế nào?
Câu 4: Dựa vào H24, 25 cho biết trong ngày 22/6 và 22/ 12 nhận xét hiện tượng
ngày, đêm từ xích đạo về 2 cực như thế nào? Giải thích
* Vận dụng thấp
Câu 1: Giải thích tại sao có 2 thời kì nóng, lạnh luân phiên nhau ở 2 nửa cầu.
*Vận dụng cao
Câu 1: Dựa vào H20 Tính khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở nước ta là
mấy giờ
Câu 2: Giả sử Trái Đất không chuyển động sẽ xảy ra hiện tượng gì?
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV:
- Các hình 19,20,21 SGK Phóng to
- Bản đồ thế giới
- Máy chiếu
HS:
- SGK, Vở bài tập
* CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A.TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT ( 5p)
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
Trang 4+ Giúp cho HS có được kiến thức khái quát về chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
+ Tìm ra được những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS
- Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích thông tin
2 Phương thức
- Phương pháp, kĩ thuật: Sử dụng phương tiện trực quan, đàm thoại gợi mở
- Phương tiện: Tranh ảnh
- Hình thức: Cá nhân, nhóm
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh sau, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Cho biết giờ ở các địa điểm trong hình?
Câu 2: Nhận xét giờ ở mỗi địa điểm trong hình?
Câu 3: Giải thích nguyên nhân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả.
Dự kiến 1 số câu trả lời của HS:
Câu 1: - HS tự đọc
Câu 2: - Giờ ở các địa điểm này khác nhau
- Giờ tại London và Paris giống nhau, còn các địa điểm khác thì không giống
Câu 3 Giải thích:
- Các địa điểm này nằm ở các vị trí
- Các địa điểm ở các châu lục khác nhau
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của HS
Từ câu hỏi thảo luận trên, giáo viên dẫn dắt vào bài: Vậy tại sao cùng một lúc trên Trái Đất lại có nhiều giờ khác nhau, chúng ta cùng tìm hiểu ở các hoạt động tiếp sau
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Vận động của tự quay quanh trục của trái đất ( 10p)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức
Trang 5Học sinh biết được hướng quay của Trỏi Đất quanh trục và thời gian quay một
vũng quanh trục của Trỏi Đất
- Kĩ năng:
+ Học sinh biết sử dụng quả địa cầu để mụ tả hướng chuyển động của Trỏi Đất
+ Học sinh biết tớnh giờ ở 1 khu vực
2 Phương thức:
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: phương phỏp dạy học nhúm.
- Phương tiện: mỏy chiếu, tranh ảnh, quả địa cầu
- Hỡnh thức: nhúm
3 Tiến trình hoạt đụ̣ng:
Bước 1: Giỏo viờn chia lớp thành 4- 6 nhúm ngẫu nhiờn.
Giỏo nhiệm vụ cho nhúm
Học sinh cỏc nhúm theo dừi hỡnh ảnh chuyển động tự quay của Trỏi Đất
quanh trục hoàn thành phiếu học tập sau:
Mặt phẳng quỹ đạo
Nghiêng
66 0 33’
Phiếu học tập số 1
VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC
- Trỏi Đất tự quay quanh trục nghiờng so với mặt phẳng quỹ đạo1 gúc là:
- Trỏi Đất tự quay quanh trục theo hướng
- Thời gian tự quay 1vũng quanh trục của Trỏi Đất là
Trang 6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trong nhóm thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó 1 học sinh
sẽ trình bày trong nhóm, các học sinh khác trong nhóm nhận xét, bổ sung và tổng hợp kết quả vào phiếu học tập, chuẩn bị để báo cáo trước lớp
Giáo viên quan sát, trợ giúp học sinh
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện được
- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lại nội dung học tập
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
+Trái đất luôn tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối 2 cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo
+ Trái đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông
+ Thời gian trái đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ( 1 ngày đêm)
Hoạt động 2: Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời (10p)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết được sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và thời gian chuyển động quanh mặt trời 1 vòng.Biết được độ nghiêng và hướng của trục trái đất ở các vị trí
- Kĩ năng: Học sinh biết sử dụng H23 để mô tả hướng chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
2 Phương thức:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp dạy học nhóm
- Phương tiện: máy chiếu, tranh ảnh, quả địa cầu.sơ đồ H23
- Hình thức: nhóm
3 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
Giáo viên chia lớp thành 4- 6 nhóm ngẫu nhiên
Giáo nhiệm vụ cho nhóm
Trang 7Học sinh các nhóm theo dõi hình ảnh chuyển động của Trái Đất quanh mặt
trời trên máy chiếu hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 2
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
- Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo
hướng
- Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí
- Thời gian trái đất chuyển động 1vòng quanh mặt trời là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trong nhóm thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó 1 học sinh
sẽ trình bày trong nhóm, các học sinh khác trong nhóm nhận xét, bổ sung và tổng
hợp kết quả vào phiếu học tập, chuẩn bị để báo cáo trước lớp
Giáo viên quan sát, trợ giúp học sinh
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Giáo viên gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện
được
- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép
kiến thức, chốt lại nội dung học tập
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về
thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối
cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
+Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang đông trên q uỹ đạo
có hình e líp gần tròn
+ Thời gian trái đất chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là 365 ngày6h
Hoạt động 3: Trái Đất chuyển động quanh trục sinh ra các khu vực giờ khác
nhau trên TĐ (10p)
1 Mục tiêu:
-Kiến thức: Biết có 24 khu vực giờ trên Trái đất
- Kĩ năng: Tính được giờ của mỗi khu vực
2 Phương thức
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở
Trang 8- Phương tiện:Hình 20 trong SGK
- Hình thức: Toàn lớp
3.Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS
Học sinh quan sát H 20 (SGK) trả lời các câu hỏi sau:
1 Bề mặt trái đất chia thành bao nhiêu khu vực giờ? Mỗi khu vực giờ, giờ có giống nhau không?
2 Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu độ? Mỗi khu vực chênh nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực rộng bao nhiêu kinh tuyến?
3 Quan sát hình cho biết nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy? Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu giờ?
4 Quan sát H20, cho biết khi ở giờ gốc là 12h thì ở Hà Nội (VN), Bắc Kinh (TQ), New york (Hoa Kì) là mấy giờ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ: cá nhân học sinh nghiên cứu nội dung trả lời,
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
Giáo viên gọi 3- 4 học sinh trả lời
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ
- Mỗi khu vực có một giờ riêng gọi đó là giờ khu vực (múi giờ)
- Giờ gốc (GMT + 0)
- Việt Nam: GMT + 7
Trang 9
Luân Đôn GMT + 0 12
Hoạt động 4 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất (40p)
*Thao tác 1: Hiện tượng ngày và đêm
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: hs giải thích được hiện tượng ngày đêm và ngày đêm kế tiếp nhau trên trái Đất
- Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu để mô tả hiện tượng ngày đêm và ngày đêm kế tiếp
2 Phương thức:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp dạy học bàn tay nặn bột
- Phương tiện: máy chiếu, tranh ảnh, quả địa cầu
- Hình thức:Cá nhân
3 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS:
Quan sát đoạn phim kết hợp kiến thức của bản thân, trả lời các câu hỏi:
1 Trong không gian Trái Đất có hình dạng như thế nào?
2 Quan sát trái Đất trong không gian, em có nhìn thấy toàn bộ bề mặt trái Đất cùng một lúc không hay chỉ nhìn thấy 1 phần thôi?
Trang 103 Tại sao có ngày, đêm trên Trái Đất (gv đưa ra 4 mệnh đề và sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hs cùng phân tích tìm ra cái đúng, sai của từng mệnh đề):
a, Do Trái Đất hình cầu
b, Do trục Trái Đất nghiêng
c, Do Trái Đất tự quay quanh trục
d, Do Trái Đất nhận được ánh sáng từ Mặt Trời
- Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: cá nhân học sinh nghiên cứu nội dung trả lời Bước 3: Giáo viên gọi 3- 4 học sinh trả lời.
Bước 4: Giáo viên đánh giá, chuẩn hóa kiến thức.
- Do trái Đất có hình khối cầu, do đó Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa
-> Nửa được chiếu sáng là ngày
-> Nửa nằm trong bóng tối là đêm
à Gọi là hiện tượng ngày đêm
- Do trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục àhiện tượng ngày đêm luân phiên
Thao tác 2: Sự lệch hướng do vận động tự quay quanh trục của Trái đất
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: hs nêu được sự lệch hướng của vật khi chuyển động ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
- Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu để mô tả hiện tượng lệch hướng của vật khi chuyển động
2 Phương thức:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phát vấn
- Phương tiện: máy chiếu, tranh ảnh, quả địa cầu
- Hình thức: cá nhân
3 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS:
Quan sát hình ảnh sau, trả lời các câu hỏi:
Trang 11N
N P
Hướng thẳng Hướng lệch N
M
M
N
Câu 1: Ở nửa cầu Bắc nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động các vật chuyển động theo hướng từ P -> N bị lệch về phía bên phải hay bên trái?
Câu 2: Ở nửa cầu Nam nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động các vật chuyển động theo hướng từ N-M bị lệch về phía bên phải hay bên trái?
Câu 3 Nguyên nhân làm lệch hướng của các vật thể chuyển động trên Trái Đất?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: cá nhân học sinh nghiên cứu nội dung trả
lời
Bước 3: Giáo viên gọi 2- 3 học sinh trả lời.
Bước 4: Giáo viên đánh giá, chuẩn hóa kiến thức.
- Nguyên nhân: do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Biểu hiện: nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì:
+ Ở BCB: lệch về bên phải
+ Ở BCN: lệch về bên trái
Hoạt động 5: Hệ quả sự vận động của Trái Đất quay quanh mặt trời ( 50p) Thao thác 1: Hiện tượng các mùa trên trái Đất
1 Mục tiêu:
* Kiến thức: hs giải thích được
- Giải thích tại sao có thời kì nóng, lạnh luân phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm
* Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ và quả Địa Cầu để mô tả hiện tượng nóng, lạnh ở 2 nửa cầu trong 1 năm
2 Phương thức:
Trang 12- Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, trực quan
- Phương tiện: máy chiếu, hình vẽ, quả địa cầu
- Hình thức: nhóm
3 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs: Quan sát H24 thảo luận cặp bàn theo câu hỏi
sau
Câu 1: Trong ngày 22/06 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời ?( NCB )
Câu 2: Trong ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời? ( NCN )
Câu 3: Nhận xét sự phân bố mùa ở 2 nửa cầu
Câu 4: Trái Đất hướng cả nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các ngày nào? ( 21/03; 23/09 )
Câu 5 Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất? ( Xích đạo )
Câu 6: Đó là mùa gì ở hai bán cầu ?( Đó là lúc chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh trên Trái Đất )
Câu 7: Em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu? (trái ngược nhau ở hai nửa cầu )
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận
Bước 3: Giáo viên gọi 2- 3 học sinh txác định trên hình
Bước 4: Giáo viên đánh giá, chuẩn hóa kiến thức
- Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía, nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh
ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau
Thao thác 2: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
1 Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
- Hình thành khái niệm: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
* Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ và quả Địa Cầu để mô tả hiện tượng ngày đêm ở 2 nửa cầu trong
1 năm
2 Phương thức:
- Phương pháp,kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại
- Phương tiện: máy chiếu, hình vẽ, quả địa cầu