đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa.. Biên soạn đề kiểm tra.[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/09/2019
Ngày dạy: 30/09/2019 Tiết 12
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Sau bài học, học sinh cần
- Củng cố các kiến thức:
+ Phần một: Thành phần nhân văn của môi trường
+ Phần hai: Các môi trường địa lí Chương I môi trường đới nóng Hoạt động kinh
tế của con người ở đới nóng
2 Kĩ năng
- Kĩ năng cần rèn:
+ Rèn luyện các kĩ năng về biểu đồ, bản đồ, sơ đồ, đọc và phân tích bảng só liệu
+ Thông qua tranh ảnh địa lí nhận biết được các đặc điểm tự nhiên của môi trường đới nóng
+ Biết vận dụng kiến thức vào sản xuất đời sống
- Kĩ năng sống:
+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về đặc điểm môi trường ở đới nóng
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
+ Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học.
4 Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV: - Lược đồ, biểu đồ, bản đồ, sơ đồ phù hợp với nội dung từng bài
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của các kiểu môi trường ở đới nóng
HS: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1.Ổn định tổ chức: KTSS (1p)
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong giờ ôn tập
3 Bài mới
A Kiến thức
Hoạt động 1: Thành phần nhân văn của môi trường
Trang 21 Mục tiêu: Thành phần nhân văn của môi trường
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học
tập hợp tác)
3 Thời gian: 15 phút
4 Cách thức tiến hành
Phần 1 THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Dân số
- Tháp tuổi: Cho biết kết cấu theo độ tuổi, giới tính của dân số.( Số người ở từng
độ tuổi, nhóm tuổi Tổng số nam, nữ ở từng độ tuổi, nhóm tuổi)
- Bùng nổ dân số: Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt hoặc vượt 2,1% Nguyên nhân; Đời sống người dân được nâng cao, y tế tiến bộ, tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ…… tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
Hậu quả; Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề xã hội Đời sống người dân chậm cải thiện
Hướng khắc phục; Giảm tỉ lệ sinh, phát triển giáo dục, thúc đẩy kinh tế phát triển
2 Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
- Phân bố dân cư: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều, tập trung ở một
số khu vực
(Học sinh lên xác định trên bản đồ treo tường các khu vực tập trung đông dân cư trên thế giới)
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do điều kiện tự nhiên, giao thông thuận lợi……
- Các chủng tộc:
3 Quần cư, đô thị hoá
- Các hình thức quần cư
- Đô thị hoá:
GV: Hướng dẫn học sinh đọc thuật ngữ đô thị hoá ở phần cuối SGK
(Xác định vị trí các siêu đô thị trên bản đồ treo tường)
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Nê grô it: Châu Phi
Ơ rô pê ô it: Châu Âu Môn gô lô it: Châu Á
CÁC HÌNH THỨC QUẦN CƯ
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp, phân tán
Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Quần cư đô thị Mật độ dân số cao, tập trung
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
Trang 3Hoạt động 2: Các môi trường địa lí
1, Mục tiêu: Các môi trường địa lí ở đới nóng
2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập
hợp tác)
3, Thời gian: 20 phút
4, Cách thức tiến hành
Phần 2: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ (MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG)
1 Vị trí
(Học sinh xác định trên bản đồ treo tường)
- Nằm khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục thành một dải từ tây sang đông,
là nơi có nhiệt độ cao, có gió tín phong hoạt động, có số dân đông, hệ thực động vật phong phú……
2 Môi trường đới nóng gồm
3 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Môi trường đới nóng phân hoá đa dạng, làm cho hoat động nông nghiệp ở các kiểu môi trường có các đặc điểm khác nhau
+ Môi trường xích đạo ẩm: Cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ xen canh nhiều loại cây nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn như sâu bệnh gây hại cho cây trồng vật nuôi phát triển mạnh
MÔI
TRƯỜNG
ĐỚI
NÓNG
MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
- Vị trí: 5oB – 5oN
- Khí hậu: Nóng ẩm quanh năm Biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn 1500mm – 2500mm, độ ẩm trên 80%
- Sinh vật: Phát triển rừng rậm xanh quanh năm, động vật đa dạng
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
- Vị trí: 5o – Chí tuyến ở cả hai bán cầu
- Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm trên 20oC, lượng mưa trung bình năm khoảng 500mm – 1500mm, trong năm có thời kì khô hạn 3-9 tháng.( thay đổi theo mùa)
- Sinh vật: Thay đổi dần về phía hai chí tuyến, rừng thưa – xa van - nửa hoang mạc
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
- Vị trí: Nằm ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á
- Khí hậu: Nhiệt độ(> 20oC) lượng mưa(>1000mm) thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường
- Sinh vật: là khu vực có hệ sinh vật đa dạng nhất ở đới nóng
Trang 4+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa: Cân bố trí mùa vụ, lựa chọn giống cây trồng vật nuôi phù hợp
Tuy nhiên việc canh tác nông nghiệp ở môi trường đới nóng cần chú ý đến vấn
đề môi trường vì đất dễ bị xói mòn rửa trôi và thoái hoá nhanh Vấn đề quan trọng nhất là cần bảo vệ và trồng rừng
- Các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng hết sức đa dạng như cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới Tuy nhiên chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt,
4 Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng
(Học sinh xác định các khu vực tập trung đông dân cư ở đới nóng trên bản đồ treo tường)
- Là khu vực tập trung đông dân chiếm khoảng 50% dân số trên thế giới
- Nguyên nhân: Từ những năm 60 của thế kỉ XX nhiều nước giành được độc lập kinh tế y tế tiến bộ…… Bùng nổ dân số
- Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường
5 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Sự di dân: Do nhiều yếu tố tác động như thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển nghèo đói thiếu việc làm……( là sự di dân tự phát) Ngoài ra còn có hình thức di dân khác đó là hình thức di dân có tổ chức, có kế hoạch để khai hoang xây dựng các vùng kinh tế mới, các khu công nghiệp, phát triển kinh tế vùng núi và ven biển……( là hình thức di dân tích cực)
- Đô thị hoá: ( Học sinh đọc thuật ngư đô thị hoá trong bảng thuật ngữ cuối SGK)
- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao.( Xác định các đô thị ở đới nóng trên bản đồ treo tường)
- Tốc độ đô thị hoá quá nhanh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với con người
và môi trường
* GV: Hướng dẫn học sinh xem lại nội dung bài thực hành “Tiết: 12”
B Kỹ năng (6P)
- Dạng 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Dạng 2: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mối tương quan giữa gia tăng dân số và giăm diện tích rừng ở khu vực ĐNA (SGK/34)
? Nhận xét tương quan giữa dân số và diện tích rừng trong các thời kì?
- Từ năm 1980 đến năm 1990, dân số ĐNÁ tăng từ 360tr người đến 442tr người Trung bình mỗi năm tăng (442 - 360)/10 = 0,82 tr người
- Từ năm 1980 dến năm 1990,diện tích rừng ĐNÁ giảm từ 240,2 tr ha xuống còn 208,6 tr ha Trung bình mỗi năm giảm (240,2-208,6)/10 = 3,1tr ha
=> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm
Dân số tăng quá nhanh
Tài nguyên nhanh chóng
cạn kiệt
Môi trưòng bị ô nhiễm, khó
có khả năng hồi phục
Trang 54 Củng cố: (2')
- GV: Nhận xét giờ ôn tập Cho điểm những em tích cực hoạt động đóng góp ý kiến
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1')
- Học bài theo nội dung đã ôn trong giờ ôn tập
- Tiết 14 Kiểm tra viết 45’
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Ngày kiểm tra: 03/10/2019 Tiết 13
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau bài học, học sinh cần:
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nội dung phần một, hai
và chương I
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định và trả lời đúng câu hỏi
- Rèn đức tính trung thực thật thà của học sinh trong quá trình làm bài kiểm tra
- Rèn kĩ năng trình bày một vấn đề địa lí
- Nhận biết được các kiểu biểu đồ tranh ảnh của đới nóng
3 Tư duy, thái độ
- Giáo dục HS tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo, chính xác, rõ ràng
- Ý thức tự học tốt Có đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, kỉ luật cao,…
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Tự luận: 100%
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Giấy kiểm tra
IV THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
1 Thiết lập ma trận đề
Trang 6Chủ đề /
Mức độ
nhận
thức
Thành
phần
nhân văn
của môi
trường
Nhận biết
được sự
khác nhau
giữa các
chủng tộc
0.5điểm
So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần
cư đô thị
3.0điể m
Tính được mật
độ dân số
0.5điểm
Đọc biểu đồ tháp tuổi
2.5đi ểm
Số điểm: 6.5
Môi
trường
đới nóng
và hoạt
động
kinh tế
của con
người ở
đới nóng
Biết vị trí
đới nóng
trên bản đồ
Tự nhiên
thế giới
0.5điểm
Biết vị trí
môi trường
nhiệt đới
gió mùa
trên BĐTG
0.5điểm
Trình bày
ở mức độ đơn giản một số đặc điểm
tự nhiên
cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
1.5điểm
Phân tích được mối quan
hệ giữa dân số với tài nguyên , môi trường
ở đới nóng
0.5điể m
Giải thích ở mức độ đơn giản một số
Số điểm: 3.5
Trang 7đặc điểm tự nhiên
cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
0.5điể m
Tổng
2 Biên soạn đề kiểm tra
ĐỀ
I TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm)
(Chọn câu trả lời đúng nhất)
Câu 1 Đới nóng nằm ở khoảng
A giữa hai chí tuyến B giữa đới lạnh và đới ôn hòa
C giữa chí tuyến Bắc đến cực Bắc D giữa chí tuyến Nam đến cực Nam
Câu 2 Nguyên nhân sâu xa gây tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng là
A dân số tăng quá nhanh B kinh tế phát triển chậm
C đời sống nhân dân thấp kém D khai thác tài nguyên không hợp lí
Câu 3 Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là
A Bắc Phi, Nam Phi B Trung Phi, Nam Phi
Câu 4 Tại sao Sê-ra-pun-di là nơi có lượng mưa trung bình cao nhất thế giới?
A Chịu tác động mạnh của gió mùa mùa đông
B Nằm ngay sát biển nên chịu tác động của biển
C Nằm ở sườn đón gió (phía nam dãy Hi-ma-lay-a)
D Nằm gần dòng biển nóng mang theo nhiều hơi nước
Câu 5 Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào
A cấu tạo cơ thể B hình thái bên ngoài
C trang phục bên ngoài D sự phát triển của trí tuệ
Câu 6 Năm 2001, Việt Nam có số dân là 78,7 triệu người, trong khi diện tích là
330.991 km2 Vậy mật độ dân số của Việt Nam năm 2001 là
A 823 người/ km2 B 238 người/ km2 C 832 người/ km2 D
328 người/ km2
Câu 7: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:
A Môn-gô-lô-ít
Trang 8B Nê-gro-it
C Ơ-rô-pê-ô-it
D Cả A,B,C đều sai
Câu 8:Căn cứ vào đâu để biết được nơi nào đông dân, nơi nào thưa dân?
A.Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của một nơi
B Số liệu về mật độ dân số
C.Cả A và B đều đúng
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1 (2.5 điểm) So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư
đô thị
Câu 2 (1.0 điểm) Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
Câu 3 (2.5 điểm) Quan sát hình 4.2 và 4.3 SGK cho biết sau 10 năm:
- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
3 HƯỚNG DẨN CHẤM BÀI KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm)
II TỰ LUẬN: (6.0 điểm)
Câu 2 (2.5 điểm) Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp (0.5 điểm); kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (0.5 điểm)
- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao (0.5 điểm), kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ (0.5 điểm)
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt (0.5 điểm)
Câu 3 (1.0 điểm) Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió (0.5 điểm)
Trang 9- Thời tiết diễn biến thất thường Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn và lượng mưa có năm ít, năm nhiều nên dễ gây hạn hán hay lũ lụt (0.5 điểm)
Câu 4 (2.5 điểm) Tháp dân số của TP Hồ Chí Minh có sự thay đổi:
- Đáy tháp năm 1999 thu hẹp lại (0.5 điểm), thân tháp mở rộng ra (0.5 điểm).
- Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng về tỉ lệ (0.5 điểm) Trên độ tuổi lao động có tăng chút ít (0.5 điểm)
- Nhóm tuổi chưa đến độ tuổi lao động có xu hướng giảm về tỉ lệ (0.5 điểm)
V Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: KTSS và ổn định trật tự
2 Kiểm tra
GV: Giao đề cho HS; Coi kiểm tra theo quy định
HS: Làm bài kiểm tra nghiêm túc
3 Thu bài
GV thu bài
4 Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị trước bài 13 “Môi trường đới ôn hoà”
VI RÚT KINH NGHIỆM
Hình thức kiểm
tra:
Thiết kế đề
bài:
- KÕt qu¶- §¸nh gi¸ chung:
TB trë lªn