1. Trang chủ
  2. » Truyền thông

giáo án địa 7 tuần 8

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 48,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng cách đây 300 năm nền nông nghiệp sớm được cải tạo và ngày càng phát triển, khắc phục những bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao, hiện đại hoá trong sản[r]

Trang 1

Chương II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Ngày soạn: 04/10/2019

Ngày dạy: 07/10/2019 Tiết 14

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức HS cần nắm được:

- Nắm được đặc điểm của hai môi trường đới ôn hoà: Tính chất thất thường do vị

trí trung gian Tính đa dạng được thể hiện ở sự biến đổi của tự nhiên trong cả thời

gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của môi trường đới

ôn hoà qua biểu đồ khí hậu

- Nắm được sự thay đổi của nhệt độ và lượng mưa khác nhau có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà Hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn

hoà

2 Kĩ năng

- Kĩ năng cần rèn: Củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lý, bồi dưỡng kĩ

năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn hoà qua biểu đồ, tranh ảnh

- Kĩ năng sống:

+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bản đồ, tranh ảnh về vị trí đặc điểm khí

hậu.Phân tích mối quan hệ giữa lượng mưa mùa hạ và nhiệt độ mùa đông đối với

sự phát triển từng kiểu cảnh quan

+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

+ Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ môi trường chung và giáo dục lòng yêu thiên nhiên, con người

trên Thế giới Có thái độ học tập đúng đắn,say mê học tập

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

1 GV

- Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới

- Ảnh bốn mùa ở đới ôn hoà

- Bảng phụ thời gian bốn mùa, thời tiết và sự biến đổi của thực vật ở đới ôn hoà

2 HS:

- Sgk, tập bản đồ,đọc trước bài mới

- Bản đồ các môi trường Địa lý

III PHƯƠNG PHÁP

Trang 2

Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1.Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong quá trình giảng bài mới

3 Bài mới

Lớp 6 chúng ta đã được học các đới khí hậu trên trái đất theo vĩ độ, trong đó hai chí tuyến đến hai vòng cực là hai khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời và thời gian chiếu sáng trong năm rất trênh lệch Trên trái đất duy nhất ở đới này thể hiện rất rõ trong năm Đó là những đặc điểm gì? sự phân hoá của môi trường trong đới này như thế nào… Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khÝ hËu

1 Mục tiêu:

2 Phương pháp dạy học: Phương pháp

nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật trình bày 1

phút

3 Thời gian: 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H13.1 SGK

Đặc biệt chú ý quan sát ranh giới giữa các

môi trường

? Chỉ vị trí giới hạn của đới ôn hoà trên

bản đồ treo tường và nhận xét về vị trí?

? Nhận xét phần diện tích đất nổi ở bắc

bán cầu và nam bán cầu trong đới ôn

hoà?

- Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở bắc

bán cầu

- HS: Xác định vị trí trên bản đồ treo

tường

Thảo luận nhóm:

? Quan sát H13.1 hãy cho biết các yếu tố

ảnh hưởng đến khí hậu ở đới này từ đó

rút ra kết luận gì về khí hậu?

(+ Vị trí trung gian: 510B giữa đới nóng

(270B) và đới lạnh 630B

+ nhiệt độ TB năm (100C không nóng

bằng đới nóng (270C) không lạnh bằng

đới lạnh (-10C)

+ Lượng mưa TB năm (670mm không

nhiều bằng đới nóng (1931mm, không ít

như đới lạnh 539mm

1 Khí hậu

- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vùng cực

ở cả hai bán cầu

- Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở NCB, một phần nhỏ nằm ở NCN

- Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới

Trang 3

 KL: Mang tính chất trung gian giữa khí

hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh (không

nóng, mưa nhiều như đới nóng, không

lạnh, mưa ít như đới lạnh)

? Quan sát H13.1 đọc tên lược đồ, chú

giải  cho biết các ký hiệu mũi tên

biểu hiện của các yếu tố gì trong lược

đồ? (gió tây ôn đới, dòng biển nóng, đợt

khí nóng, đợt khí lạnh.)

? Các yếu tố trên có ảnh hưởng tới thời

tiết của đới ôn hoà ntn? (thất thường)

? Tinh chát thất thường của thời tiết

được thể hiện ntn?(có năm mưa nhiều,

năm mưa ít, năm nóng hơn, năm lạnh

hơn, năm mùa mưa đến sớm, đến

muộn

? KH-G: Phân tích những nguyên nhân

gây ra thời tiết thất thường ở đới ôn

hoà?

- Do vị trí trung gian nên đới ôn hoà chịu

sự tác động của khối khí nóng từ vĩ độ

thấp tràn lên và khối khí lạnh từ vĩ độ cao

tràn xuống đột ngột, gây ra:

+ Đợt khí lạnh: nhiệt độ xuống thấp đột

ngột <00C, gió mạnh, tuyết dày

+ Đợt khí nóng: nhiệt độ tăng rất cao, rất

khô, dễ gây cháy

- Do vị trí trung gian giữa Hải dương và

Lục địa gió Tây ôn đới mang theo không

khí ấm ẩm của dòng biển nóng chảy qua

vào khu vực ven bờ làm thời tiết biến

động, khí hậu phân hoá giữa Hải dương và

lục địa

+ Cường độ gió thổi từ biển vào mạnh hay

yếu mưa nhiều hay ít

+ Dòng biển nóng ảnh hưởng vùng ven bờ

? Thời tiết thay đổi thất thường ảnh

hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh

hoạt của con người.(ảnh hưởng xấu tới

cây trồng và sức khổe của con người

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hoá môi

trường

1 Mục tiêu:

2 Phương pháp dạy học: Phương pháp

nêu và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm

lạnh:

+ Tính ôn hoà (nhiệt độ và lượng mưa vừa phải)

+ Tính thất thường: thời tiết thay đổi có thể nóng, lạnh đột ngột, đang nắng-> mưa hay tuyết rơi và ngược lại

 Do:

+ Vị trí trung gian giữa các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực

+ Vị trí trung gian giữa Hải Dương (khối khí ẩm) và lục địa khối khí

(khô hạn)

2 Sự phân hoá của môi trường

Trang 4

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật trình bày 1

phút Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ

3 Thời gian: 18 phút

4 Cách thức tiến hành

GV: y/c quan sát H13.3 (mùa đông ) và

các hinh trong SGK trang 59,60 (mùa

xuân, hạ, thu)

 treo bảng phụ (khuyết thời gian và thảm

thực vật) thảo luận:

? Các mùa trong năm được thể hiện ở

những tháng nào?

? Thời tiết từng mùa có đặc điểm gì?

? Sự phân hoá của môi trường thể hiện

ở thảm thực vất thay đổi ntn?

 bảng chuẩn:

? Qua 4 ảnh và bảng trên nhận xét sự

biến đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa

trong năm? (VN thời tiết thay đổi theo

mùa gió)

GV: Quan sát H13.1:

? Cho biết tên và vị trí của các kiểu môi

trường ở đới ôn hoà?

- HS nêu và chỉ trên bản đồ

? Các dòng biển nóng chảy qua khu vực

nào trong đới khí hậu?

? Các dòng biển nóng và gió tây ôn đới

có ảnh hưởng tới môi trường ven bờ

chúng chảy qua ntn?

- Ảnh hưởng: nơi nào có dòng biển nóng

chảy qua nơi đó có khí hậu ôn đới Hải

dương:

+ Các dòng biển nóng và gió tây ôn đới

mang không khí ấm ẩm vào môi trường

ven bờ nên có khí hậu ôn dới hải dương

(mùa đông ấm ẩm, mùa hạ mát ẩm)

- TN thay đổi theo thời gian (một năm có 4 mùa)

- Thiên nhiên thay đổi theo không gian từ B- N theo vĩ độ, T- Đ tuỳ theo ảnh hưởng của dòng biển và gió tây ôn đới

Tháng

mùa

Thời tiết Lạnh, tuyết

rơi

Nắng ấm, tuyết tan

Nắng nóng, mưa nhiều

Trời mát lạnh

và khô

Thảm thực

vật

Cây tăng trưởng chậm, khô cằn (trừ cây lá kim)

Cây nảy lộc

ra hoa

Quả chín Lá khô vàng

rơi rụng

Trang 5

+ Xa biển cú tớnh chất lục địa rừ rệt hơn,

lượng mưa giảm, mựa đụng dài và lạnh

hơn, thực vật thay đổi từ T-Đ: rừng lỏ

rộng-> rừng lỏ kim

? Lục địa õu-ỏ: từ Đ- T, B- N cú kiểu

mụi trường nào?

? Bắc Mỹ: Đ-T, B-N cú cỏc kiểu mụi

trường nào?

 Giải thớch tại sao lại cú sự thay đổi

cỏc mụi trường như vậy?

Vỡ: phớa Tõy gần biển chịu ảnh hưởng của

dũng biển núng và giú tõy ụn đới Phớa bắc

chịu ảnh hưởng của cỏc đợt khớ lạnh

? Dựa trờn BĐ cho biết mụi trường đới

ụn hoà cú mấy loại mụi trường chớnh?

- 3 loại: ụn đới hải dương, ụn đới lục địa,

địa trung hải

? Quan sỏt H13.2,13.3,13.4 và cỏc biểu

đồ khớ hậu Hóy phõn tớch mối quan

hệ giữa thảm thực vật và nhiệt độ,

lượng mưa của cỏc mụi trường trong

đới ụn hoà?

- HS thảo luõn 3 nhúm GV bảng chuẩn :

? Quan sỏt H13.2,13.3,13.4 cho biết cỏc

cõy ở đới ụn hoà khỏc gỡ so với ở đới

núng ?

- Đới núng : cõy phong phỳ nhiều chủng

loại, đới ụn hoà : 1 vài loại cõy ko rậm rạp

? Thiờn nhiờn ở đới ụn hoà thay đổi từ

- Đặc điểm các môi trờng khác + Môi trờng ôn đới lục địa: Hè ấm,

đông lạnh lợng ma ít, pt rừng lá kim

+ Môi trờng ôn đới hải dơng: hạ mát đông không lạnh lắm ma q.năm, phát triển rừng lá rộng + Môi trờng ôn đới Địa Trung Hải: mùa hạ nóng khô, đông ấm ma nhiều phát triển rừng cây gai bụi

- Thực vật thay đổi:

+ Từ T- Đ: rừng lỏ rộng-> hỗn giao-> lỏ kim

+ Từ B-N: rừng lỏ kim-> hỗn giao -> thảo nguyờn -> cõy bụi gai Biểu đồ

khớ hậu

Nhiệt độ Lượng mưa Kết luận khớ hậu ảnh

tương ứng

ễn đới

hải dương

6 16 10.8 133 62 1126 Mựa hạ mỏt, mựa

đụng ấm Mưa q.năm, mưa nhiều vào mựa thu đụng, cú nhiễu loạn thời tiết

H13.2 rừng lỏ rộng ở Tõy õu

ễn đới

lục địa

-10 19 4 31 74 560 Mựa đụng rột, mựa

hạ mỏt, mưa nhiều

H13.3: rừng lỏ kim Địa trung

hải

10 28 17.3 69 9 402 Mựa hạ núng mưa

ớt Mựa đụng ấm, mưa nhiều

H13.4: rừng cõy bụi gai

Trang 6

B-N, T-Đ, vậy thực vật có sự thay đổi

như thế nào? giải thích ? (nhiệt độ và

lượng mưa)

? Thời tiết, khí hậu ở môi trường đới ôn

hoà tác động đến sản xuất nông nghiệp

và hoạt động sống của con người như

thế nào?

4 Củng cố: (5')

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất

1 Đặc điểm vị trí đới ôn hòa là:

a Nằm ở vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên hai bán cầu

b Có vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực, chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái Đất

c Nằm ở vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu, chiếm phần lớn diện tích đất nổi ở bán cầu Bắc

d Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, từ chí tuyến đến vòng cực, phân bố đều trên diện tích đất nổi ở hai bán cầu

2 Đặc điểm chung thời tiết đới ôn hoà là:

a Thay đổi thất thường với biên độ nhiệt khá lớn

b Có tính chất trung gian chuyển tiếp giữa đới nóng và đới lạnh

c Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió Tây ôn đới và các khối khí đại dương

d Cả ba phương án trả lời a, b, c

3.Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi rõ rệt theo:

a Thời gian giữa các mùa trong năm và theo vĩ độ địa lý

b Theo thời gian bốn mùa, theo vĩ độ và theo độ cao địa hình

c Theo vĩ độ và mức độ gần hoặc xa biển

d Theo thời gian bốn mùa, theo vĩ độ và theo hướng đông - tây

? Tính chất trung gian của thiên nhiên đới ôn hoà được thể hiệm như thế nào? ? sự phân hoá theo thời gian và không gian được thể hiện như thế nào?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Học trả lời bài thêo sách giáo khoa

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 14 “ Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà”

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 7

Ngày dạy: 10/10/2019 Tiết 15

HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức HS cần:

- Hiểu cách sử dụng đất đai ở đới ôn hoà

- Biết đựoc các phương thức canh tác và biện pháp giảm dần những bất lợi do thời tiết, khí hậu gây ra

- Biết được các sản phẩm chủ yếu

2 Kĩ năng

- Củng cố rèn luyện kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí cho học sinh.

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp địa lí

- Có thái độ học tập đúng đắn

*Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh về nền nông nghiệp và

sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà Phân tích mối quan hệ giữa ĐKTN và các sản phẩm nôngnghiệp ở các kiểu môi trường của đới ôn hoà

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trưòng.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

GV: - Bản đồ các kiểu môi trường ở dới ôn hoà

- Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá ở đới ôn hoà

- Bản đò nông nghiệp Hoa Kì

HS: Sgk, tập bản đồ, sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học

III Phương pháp

Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục

1.Ổn định tổ chức: KTSS (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường đới ôn hoà (Ôn đới lục địa, ôn đới hải

dương), Địa Trung Hải Thời tiết, khí hậu ở đới ôn hoà ảnh hưởng như thế nào đến vật nuôi, cây trồng ở đới ôn hoà?

- Trả lời: Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh.(2 đ)

+ Môi trường ôn đới hải dương: mùa hè mát, mùa đông ấm, lượng mưa lớn phân

bố tương đối đồng đều quanh năm.(2đ)

Trang 8

+ Môi trường ôn đới lục địa: Mùa đông lạnh, mùa hè tương đối nóng, lượng mưa ít.(2đ)

+ Môi trường Địa Trung Hải: mùa hạ nóng, mưa ít, mùa đông ấm có mưa nhiều (2đ)

- Thời tiết ở đới ôn hoà nóng, lạnh bất thường có ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của con người ở đới ôn hoà.(2đ)

3 Bài mới:

Nền nông nghiệp ở đới ôn hoà là nền nông nghiệp hiện đại Ảnh hưởng của cuộc cách mạng cách đây 300 năm nền nông nghiệp sớm được cải tạo và ngày càng phát triển, khắc phục những bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao, hiện đại hoá trong sản xuất nông sản hàng hoá, chất lượng sản phẩm và năng suất được nâng cao Những điều kiện nào đã giúp cho nền nông nghiệp ở đới ôn hoà phát triển như vậy Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu nÒn n«ng nghiÖp tiªn

tiÕn

1 Mục tiêu: Hiểu cách sử dụng đất đai ở đới ôn

hoà Biết được các phương thức canh tác và biện

pháp giảm dần những bất lợi do thời tiết, khí hậu

gây ra

2 Phương pháp dạy học: Phương pháp nêu và

giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật trình bày 1 phút Kĩ

thuật đặt và trả lời câu hỏi

3 Thời gian: 20 phút

4 Cách thức tiến hành

Hoạt động cá nhân

Gv chiếu H14.1 đến 14.6 và yêu cầu HS cho

biết:

? Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

chính ở đới ôn hoà.

HS trả lời

GV chốt KT

? Hai hình thức này có điểm gì giống và khác

nhau ?

Giống : Trình độ SX tiên tiến, sử dụng dịch vụ

nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây

trồng vật nuôi)

(1 người làm nông nghiệp nuôi sống 100 người)

Khác về Quy mô:

+ H14.1: cảnh đồng ruộng Italia canh tác theo hộ

gia đình với các mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau

và nhà cửa của từng hộ gia đình riêng lẻ trên

mảnh ruộng của mình Trình độ cơ giới hoá thấp

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

- Hình thức: hộ gia đình và trang trại

Trang 9

+ H14.2: cảnh trang trại ở Hoa Kì, mỗi hộ gia

đình canh tác trên mảnh ruộng rộng 200 ha (các

mảnh đất rộng gần = nhau) khu nhà ở nhà kho

rộng cũng rộng hơn Trình độ cơ giới hoá cao

? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn

hoà con người phải khắc phục những khó

khăn do thời tiết đem lại? (có tính thất thường

biến động của thơì tiết nóng lạnh đột ngột )

Chiếu 3: Quan sát 3 bức tranh T47 kết hợp

tài liệu, cho biết một số biện pháp KHKT được

áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn

hoà?

+ H14.3: hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh dẫn nước

tưới tới tùng cánh đồng

+ H14.4: tưới nước tự động khoa học tiết kiệm

nước

+ H14.5: phun sương tự động tưới nước ấm khi

quá lạnh cho cây

? Cách khắc phục hiệu quả những bất lợi do

thời tiết, khí hậu gây ra cho nền NN ntn?

Gợi ý:

Chiếu 4: ? Để khắc phục lượng mưa ít người

ta đã áp dụng biện pháp gì?

- Khắc phục mưa ít bằng hệ thống kênh mương

để đưa nước đến từng cánh đồng hoặc hệ thống

tưới nước tự động, tiết kiệm nước

Chiếu 5: Để khắc phục sương giá, sương muối,

mưa đá, đợt khí lạnh người ta đã áp dụng biện

pháp gì?

+Trồng cây quanh bờ ruộng để chống những đợt

gió mạnh, giữ nước cho cây trồng

+ Dùng tấm nhựa để chống sương giá và mưa đá

cho cây

+ Hệ thống tưới phun sương có thể phun cả hơi

nước nóng

Chiếu 6: Để khắc phục tình trạng có mùa đông

lạnh người ta làm gì?

+ XD nhà kính (nhà được làm bằng kính với số

máy móc có khả năng điều hoà nhiệt độ và độ

ẩm thích hợp) đảm bảo cho cây trồng vẫn phải

phát triển trong mùa đông giá lạnh(cà chua)

+ lai tạo ra các giống cây trồng, gia súc có năng

suất cao và thích nghi với những bất lợi của

thời tiết khí hậu

Chiếu 7: Qua bức ảnh sau em hãy cho biết

- Quy mô lớn, trình độ chuyên môn hoá cao

- Áp dụng những biện pháp

Trang 10

trình độ kĩ thuật trong nông nghiệp ở đới ôn

hòa như thế nào?

- Trình độ kĩ thuật tiên tiến

?Để có số lượng nông sản lớn cần tổ chức sản

xuất nông nghiệp như thế nào ?

+ SX chuyên môn hoá cao với quy mô lớn để tạo

ra những nông sản chất lượng tốt và quá trình

sản xuất được tổ chức chặt chẽ theo kiểu công

nghiệp

? Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều

phù hợp với yêu cầu của thị trường cần coi

trọng biện pháp gì?

+ ứng dụng rộng rãi các thành tựu KHKT: Tuyển

chọn cây trồng và vật nuôi nhằm đạt giá trị kinh

tế cao phù hợp với yêu cầu của thị trường

GV: chiếu 8, các hình ảnh minh họa cho ví dụ:

+ Tạo giống bò sữa, hoa hồng đen ở Hà Lan

+ Giống lợn nạc ít mỡ ở Tây âu

+ Giống cam, nho không hạt ở Bắc Mỹ

+ Chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp

Chiếu 9: H14.6 và phân tích cách nuôi bò theo

kiểu công nghiệp hiện đại: (mỗi ô chăn nuôi 1

loại bò cho sữa hoặc cho thịt với chế độ dinh

dưỡng khác nhau, giữa các ô có đường oo tô vận

chuyển thức ăn, phía xa có nhà máy chế biến thức

ăn chăn nuôi theo kiểu CN)

KH-G: Tại sao có thể nói việc sử dụng đất

nông nghiệp ở đới ôn hoà tương đối hợp lý?

- Vì có các hình thức SX phù hợp và áp dụng

những thành tựu khoa học kỹ thuật, đã khắc

phục những bất lợi do thời tiết gây ra: nâng cao

sản lượng cây trồng, vật nuôi đảm bảo lương

thực thực phẩm cho người dân

Tích hợp:

- Lòng tôn trọng các thành quả học tập và

lao động của những người xung quanh.

- Tích cực, tự giác nêu cao tinh thần trách

nhiệm trong học tập và rèn luyện để trở

thành người lao động có trình độ khoa học

kĩ thuật cao có ích cho đất nước.

Em hãy liên hệ đến sản xuất nông

nghiệp ở nước ta và cho biết để nền

nông nghiệp ở nước ta phát triển đạt

trình độ cao ngay từ bây giờ HS chúng

khoa học kĩ thuật hiện đại

- Khối lượng nông sản lớn,

chất lượng cao

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:13

w