1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2008-2009 - Trường Tiểu học Cổ Đông

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Häc trß ch¬i : “Chim vÒ tæ” - Giáo viên nêu tên trò chơi hướng dẫn - Học sinh chơi: Khi có hiệu lệnh cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho những em đứng làm tổ mở cửa để học sinh chơi 1[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Cổ Đông

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

Tập đọc - Kể chuyện Các em nhỏ và cụ già

I Mục tiêu

A Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng : lùi dần, ríu rít, lộ, sôi nổi, lễ phép, nặng nhọc, nghẹn ngào

- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào

- Hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện: Chúng ta cần phải biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh ta Biết quan tâm, giúp đỡ và chia

sẻ nỗi buồn niềm vui với mọi người xung quanh ta thì cuộc sống của mỗi người sẽ tươi đẹp hơn.

B Kể chuyện:

- Kể lại được câu chuyện theo lời một bạn nhỏ trong bài

- Biết nghe nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Tập đọc

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài tập đọc trước

- Nhận xét, cho điểm

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

C Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lượt với

b Hướng dẫn luyện đọc và kết hợp

giải nghĩa từ khó.

* Hướng dẫn đọc từng câu và phát âm

từ khó dễ lẫn

- Mỗi học sinh đọc 1 câu, nối tiếp nhau

từ đầu đến hết bài

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó - Mỗi học sinh đọc từng đoạn trước lớp

* Yêu cầu luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt đọc

* Tổ chức thi giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc cả bài - 1học sinh đọc

Trang 2

Trường Tiểu học Cổ Đông

+ Các bạn nhỏ đang làm gì? - Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau 1

cuộc dạo chơi

+ Các bạn nhỏ gặp ai trên đường? - Các bạn nhỏ gặp 1 cụ già đang ngồi ở

vệ cỏ ven đường

+ Vì sao các bạn dừng cả lại? - Vì các bạn trông cụ già thật mệt mỏi,

cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như

+ Theo em, vì sao không quen biết ông

cụ mà các bạn vẫn băn khoăn lo lắng

cho ông cụ nhiều như vậy?

- Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình

+ Cuối cùng các bạn nhỏ quyết định

như thế nào? - Các bạn nhỏ quyết định hỏi thăm ông cụ xem thế nào

+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn

nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- Học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời

- Gọi 1 học sinh khác đọc câu hỏi 5 - 1 học sinh đọc, 4 học sinh tạo thành 1

nhóm, thảo luận và trả lời

4 Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên đọc mẫu - Theo dõi đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo vai - 6 học sinh thành 1 nhóm luyện đọc

bài theo vai

- Tổ chức cho học sinh thi đọc - 2 đến 3 nhóm thi đọc

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu

- Gọi HS đọc y/c của phần kể chuyện - 1 HS đọc

- Khi kể câu chuyện theo lời bạn nhỏ,

em cần chú ý gì về cách xưng hô? - Xưng hô là tôi (mình, em)

2 Kể mẫu

- Giáo viên chọn 3 học sinh khá cho

các em tiếp nối nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện

- Học sinh 1 kể đoạn 1,2

- Học sinh 2 kể đoạn 3

- Học sinh 3 kể đoạn 4, 5

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

3 Kể theo nhóm - Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt từng

em kể 1 đoạn trong nhóm

4 Kể trước lớp

- Tuyên dương học sinh kể tốt

- 2- 3 nhóm kể, lớp theo dõi , nhận xét

và bình chọn nhóm kể hay nhất

D Củng cố - dặn dò:

- Em học được bài học gì từ các bạn

nhỏ trong truyện?

- Học sinh tự do phát biểu

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài sau

Trang 3

Trường Tiểu học Cổ Đông

Toán Tiết 36: Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Củng cố về phép chia trong bảng chia 7

- Tìm 1/7 của một số

-áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép chia

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: chép ra giấy bài 1; 4 (2 bản)

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 KTBC

- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7 - 3học sinh học thuộc

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ

học và ghi tên bài lên bảng

- Nghe giới thiệu

2.2 HD luyện tập

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm

phần a - 4 hoc sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vở

- Cho học sinh làm tiếp phần b - Học sinh làm bài sau đó 2 em ngồi

cạnh đổi chéo cho nhau để kiểm tra

- Xác định yêu cầu của bài sau đó yêu

cầu học sinh làm bài - 4 hoc sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vở

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm

bài - 1 hoc sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vở

Bài giải

Số nhóm chia được là:

35 : 7 = 5( nhóm) Đáp số:5 nhóm

- Tại sao để tìm số nhóm em lại thực

hiện phép chia 35 : 7 ?

- Học sinh trả lời

Nhận xét và cho điểm học sinh

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? Tìm 1/7số mèo có trong hình

+ Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo? - Hình a có tất cả 21 con mèo

+ Muốn tìm1/7 số con mèo có trong

hình a ta phải làm thế nào? 1/7 số con mèo có trong hình a là: 21 : 7 = 3 ( con mèo)

- HD khoanh tròn vào 3 con mèo trong

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 4

Trường Tiểu học Cổ Đông

Chính tả

Các em nhỏ và cụ già

I Mục tiêu

- Nghe viết đúng đoạn từ: “ cụ ngừng lại thấy lòng nhẹ nhàng hơn”

- Tìm được các từ có tiếng âm đầu r/ d / gi hoặc có vần uôn, uông

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a hoặc 2b

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- Y/c hs viết nhoẻn cười, nghẹn ngào,

trống rỗng, chống chọi

- 3 học sinh lên bảng viết cả lớp viết giấy nháp

- Nhận xét cho điểm học sinh

2.1 DH viết chính tả

a.Trao đổi về nội dung đoạn văn.

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt - 2 học sinh đọc lại

+Đoạn văn kể chuyện gì? - HS trả lời

b HD cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn văn phải

+ Lời của ông cụ phải viết như thế nào? …phải viết sau dấu 2 chấm xuống

dòng gạch đầu dòng, lùi vào 1 ô li

c HD viết từ khó

- Yêu cầu học sinh nêu từ khó dễ lẫn

khi viết chính tả

- Ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xe buýt

Yêu cầu học sinh viết các từ trên - 3 hs lên bảng lớp viết bảng con

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d Viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

2.3.HD làm bài tập chính tả

- Giáo viên có thể lựa chọn phần a, b - 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 3 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp làm nháp

- Giáo viên chốt lời giải đúng - Học sinh làm vở:giặt, rát, dọc

* Tiến hành tương tự phần b - lời giải: buồn, buông, chuông

3 Củng cố - dặn dò

* Trò chơi: tìm nhanh các tiếng có vần

uôn, uông hoặc âm đầu r/d/gi

- Chia lớp thành 2 nhóm chơi dưới hình thức nối tiếp( mỗi học sinh viết 1 từ rồi chuyền phấn cho học sinh khác)

- Tổng kết cuộc thi , tuyên dương

nhóm thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Trường Tiểu học Cổ Đông

Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2008

Luyện từ và câu

Từ ngữ về cộng đồng - Ôn tập câu : Ai- làm gì?

I Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm cộng đồng

- Ôn tập kiểu câu : Ai- làm gì?

II Đồ dùng dạy học

-Bảng viết nội dung các bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 KTBC

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm lại bài

tập 1, 2 của tuần 7 - 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2.Mở rộng vốn từ theo chủ điểm

cộng đồng.

* Bài 1 - 1 học sinh đọc đề bài sau đó 1 học

sinh khác đọc các từ ngữ trong bài + Cộng đồng có nghĩa là gì? Hs trả lời

+ Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng

vào cột nào?

- Xếp từ “ cộng đồng” vào cột “ Những người trong cộng đồng”

- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài tiếp - 1hs lên bảng làm, lớp làm vở bài tập

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ - Nêu nội dung tưng câu trong bài

- KL lại nội dung câu tục ngữ và yêu cầu

học sinh làm bài vào vở - Đồng ý với câu a, c không đồng ý b

2.3 Ôn tập mẫu câu : Ai (cái gì, con gì )

- làm gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

vở

- Chữa bài và cho điểm học sinh

+ Các câu văn trong bài tập được viết

Muốn đặt câu hỏi được đúng chúng ta

phải chú ý điều gì? - Chúng ta xác định được bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài - Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài,

lớp làm bài vào vở

- Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học - Ôn lại các bài tập đã học ở lớp

Trang 6

Trường Tiểu học Cổ Đông

Toán

Giảm đi một số lần

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần

- áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II.Chuẩn bị

- Hệ thống bài tập phấn mầu

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 KTBC

- KT các bài tập của tiết trước - 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài

học và ghi tên bài lên bảng

- Nghe giới thiệu

2.2 HD thực hiện giảm 1 số đi nhiều

lần.

* Nêu bài toán - Quan sát hình minh hoạ, đọc đề toán + Hàng trên có mấy con gà? - Hàng trên có 6 con gà

+ Số gà hàng dưới như thế nào so với

hàng trên? - Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số

gà hàng dưới

Số gà hàng dưới là:

6 : 3 = 2(con gà)

* Tiến hành tương tự với bài toán về

độdài đoạn thẳng AB và CD

-Vậy muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta

làm như thế nào? - Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

2.3 Luyện tập - thực hành

- GV hướng dẫn cột đầu tiên của bảng - HS theo dõi

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm

tiếp phần còn lại của bài

- Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- HD học sinh phân tích đề và tóm tắt

bài toán Bài giải Số quả bưởi còn lại là:

40 : 4 = 10( quả) Đáp số: 10 quả bưởi

- Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Trường Tiểu học Cổ Đông

Tự nhiên xã hội

Vệ sinh thần kinh

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh có khả năng

- Nêu được số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

- Kể được tên 1 số đồ ăn, thức uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh

II Đồ dùng dạy- học

- Các hình trong SGK trang 32, 33

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

nhóm về việc làm trong tranh

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ từ

1 đến 7 trong SGK và thảo luận nhóm

để trả lời câu hỏi?

- Học sinh làm việc theo nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Tranh vẽ gì? việc làm trong tranh có

lợi cho cơ quan thần kinh hay không? - Học sinh quan sát từ tranh 1 đến tranh 7 và đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận cho từng tranh, các nhóm khác theo dõi bổ sung

- Yêu cầu 7 học sinh lên gắn 7 bức

tranh vào 2 cột “có ích”, “ có hại” cho

phù hợp

- 7 học sinh lên bảng gắn

- Giáo viên nhận xét kết quả các nhóm,

bổ sung và kết luận

+ Những việc như thế nào thì có lợi cho

cơ quan thần kinh? thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh.- Những công việc vừa sức thoải mái, + Trạng thái sức khoẻ nào có lợi cho cơ

quan thần k inh? - Khi chúng ta vui vẻ được yêu thương.

* KL: Chúng ta làm việc nhưng cũng

phải thư giãn nghỉ ngơi để cơ quan

thần kinh được nghỉ ngơi tránh làm

việc mệt mỏi quá sức.

* Hoạt động 2: Trò chơi “ Thử làm bác

sỹ”

- Yêu cầu học sinh chia thành các

nhóm

- Học sinh chia nhóm quan sát hình vẽ

ở tranh số 8 thảo luận xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh

- Yêu cầu 1 học sinh đóng vai làm bác

sỹ , các học sinh khác làm bệnh nhân

thể hiện các trạng thái trong hình vẽ

- Bác sỹ sẽ khám bệnh và nhận xét xem trạng thái nào có lợi cho cơ quan thần kinh

Trang 8

Trường Tiểu học Cổ Đông

đến gặp bác sỹ để khám bệnh

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

trước lớp các nhóm khác bổ sung, nhận xét.- 2 nhóm lên đóng vai chơi trò chơi,

- Giáo viên nhận xét kết luận

* KL:Chúng ta cần nên vui vẻ với

người khác điều đó có lợi cho cơ quan

thần kinh của chúng ta và của mọi

người Sự tức giận, lo lắng không tốt

với cơ quan thần kinh.

* Hoạt động 3: Cái gì có lợi , cái gì có

hại

- Phát cho các nhóm 1 số đồ ăn, đồ

uống như: nước cam, viên C sủi, hoa

quả, bánh kẹo, cà phê, thuốc lá, rượu ,

ma tuý,

- Học sinh nhận tranh vẽ thảo luận xếp các tranh vẽ vào nhóm: Nhóm có lợi, nhóm có hại

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận - Các nhóm dán tranh lên bảng đại diện nhóm trình bày +Tại sao cà phê, rượu, thuốc lá lại có

hại cho cơ quan thần kinh quan thần kinh mệt mỏi.- Vì chúng gây nghiện , dễ làm cho cơ + Ma tuý vô cùng nguy hại vậy chúng

ta phải làm gì? - Tránh xa ma tuý, tuyết đối không được dùng thử

KL: Chúng ta cần luyện tập sống vui

vẻ, ăn uống đúng chất, điều độ để bảo

vệ cơ quan thần kinh.Cần tránh xa

ma tuý để bảo vệ sức khoẻ và cơ quan

thần kinh.

Trang 9

Trường Tiểu học Cổ Đông

Thể dục

đi chuyển hướng phải ,trái

I.Mục tiêu

- Ôn tập đi chuyển hướng phải, trái và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác

- Học trò chơi “ Chim về tổ” yêu cầu biết cách chơi và chơi đúng luật

II Địa điểm phương tiện

- Trên sân trường sạch sẽ bảo đảm an toàn tập luyện

- Chuẩn bị còi, kể đường đi vạch chuẩn bị và vạch xuất phát cho đi chuyển hướng, vẽ các ô hoăc vòng tròn cho trò chơi

III.Nội dung và phương tiện

1 Phần mở đầu

- Tập trung lớp thành 4 hàng dọc - Học sinh điểm số báo cáo

- Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học - Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

- Trò chơi “ kéo cưa lừa xẻ” Học sinh chơi kết hợp với vần điệu

2 Phần cơ bản

* Ôn đi chuyển hướng phải trái:

- Tổ nào thực hiện tốt được biểu dương,

tổ nào còn nhiều người sai chạy một

vòng xung quanh lớp

- Chia tổ tập luyện sau đó cả lớp cùng thực hiện

+ Lần 1: giáo viên điều khiển + Lần 2: lớp trưởng điều khiển + Lần 3: tổ chức dưới hình thức trò chơi

*Học trò chơi : “Chim về tổ”

- Giáo viên nêu tên trò chơi hướng dẫn

cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho

học sinh chơi 1,2 lần để hiểu cách chơi

và nhớ nhiệm vụ của mình rồi mới chơi

chính thức

- Học sinh chơi: Khi có hiệu lệnh những em đứng làm tổ mở cửa để tất cả các chim trong tổ bay ra đi tìm tổ mới kể cả những em đứng ở trong ô vuông giữa vòng cũng phải

di chuyển

Mỗi tổ chỉ được phép nhận 1 chim, những chim nào không tìm được tổ

sẽ phải đứng vào hình ô vuông giữa vòng Sau 3 lần chơi chim nào không tìm được tổ 2lần liên tiếp sẽ

bị phạt

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Giáo viên hệ thống bài và nhận xét

- Giáo viên giao bài tập về nhà: Ôn các

nội dung ĐHĐN và RLTTCB

Trang 10

Trường Tiểu học Cổ Đông

Đạo đức Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em

I Mục tiêu

- Trẻ em có quyền được sống vơi gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm chăm sóc.Trẻ em không nơi nương tựa có quyền được nhà nước và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ

- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm,chăm sóc ông bà,cha mẹ,anh chị em trong gia đình

- HS biêt yêu quí , quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình

II.Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa đỏ màu xanh, đỏ, trắng

- Giấy trắng, bút màu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống và

đóng vai

* Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình

huống sau:

* Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân(trèo cây, nghịch lửa, chơi ở bờ ao)

- Nếu em là bạn em sẽ làm gì? * Tình huống 2: Ông của Huy có thói

quen đọc báo hàng ngày nhưng mấy hôm nay ông bị đau mắt nên không

đọc được báo

- Nếu em là Huy em sẽ làm gì? - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng

vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận cả lớp cách ứng xử trong mỗi tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó

*GVKL:Lan cần chạy ra khuyên ngăn

em không được nghịch dại.Huy nên

dành thời gian đọc báo cho ông

* Hoạt động 2:Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến học

sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán

thành( giơ thẻ đỏ) không tán thành ( thẻ

xanh) lưỡng lự( thẻ trắng)

* Các ý kiến:

a Trẻ em có quyền được ông bà, cha

mẹ yêu thương chăm sóc

b.Chỉ mới trẻ em mới cần được quan tâm chăm sóc

c.Trẻ em có bổn phận quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w