1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Giáo án sinh 7- Tuần 22

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật (thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn). - GV: Gọi HS đọc kết luận chung[r]

Trang 1

LỚP BÒ SÁT

* Mục tiêu chương:

1 Kiến thức

- HS biết được:

+ Đặc điểm về đời sống, sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài

+ Đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn + So sánh thấy được sự tiến hoá về cấu tạo của thằn lằn so với lớp lưỡng cư

+ Sự đa dạng, đặc điểm chung của lớp bò sát

+ Vai trò của lớp bò sát với đời sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình để tự thu nhận kiến thức

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật lớp bò sát

Ngày soạn: 12/01/2020

Ngày giảng: 15/01/2020 Tiết: 41

BÀI 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các đặc điểm sống của thằn lằn bóng

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: mỗi loài động vật có hình thái cấu tạo và chức năng

sống liên hệ chặt chẽ với điều kiện sống, học sinh biết tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

4 Năng lực cần đạt:

* Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực quản lí

- Năng lực quan sát

* Năng lực riêng:

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

- Năng lực quản lí

- Năng lực quan sát

II Chuẩn bị:

- Gv: Tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn, bảng phụ

Trang 2

- HS: Kẻ bảng sgk

III Phương pháp:

- PP hỏi đáp, gợi mở, HĐN, trực quan

- KT đặt và trả lời câu hỏi, chia nhóm giao nhiệm vụ

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

* Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư?

* HD HS trả lời:

1 Đặc điểm chung của lưỡng cư:

- Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ỏ nước vừa ở cạn:

+ Da trần và ẩm ướt

+ Di chuyển bằng 4 chi

+ Hô hấp bằng da và phổi

+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha

+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái

+ Là động vật biến nhiệt

2 Vai trò của lớp lưỡng cư:

- Làm thức ăn cho người

- 1 số lưỡng cư làm thuốc

- Diệt sâu bọ và là động vật trung gian truyền bệnh

3 Bài mới:

GT: Thằn lằn là đại diện của lớp bò sát có đời sống hoàn toàn trên cạn Vậy đặc điểm cấu tạo nào giúp thằn lằn thích nghi hoàn tàn với đời sống ở cạn?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đời sống của thằn lằn Mục tiêu: Hs nắm vững các đặc điểm sống của thằn lằn bóng.

Thời gian: 15’

PP hỏi đáp, gợi mở, trực quan.

KT đặt và trả lời câu hỏi

- GV: Yêu cầu hs nghiên cứu tt sgk cho biết:

đặc điểm về đời sống của thằn lằn?

- HS: Dựa tt sgk trình bày:

+ Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo

+ Kiếm ăn vào ban ngày

+ Thích phơi nắng

+ Trú đông trong các hốc đất khô ráo

- GV: Em có nhận xét gì về đời sống của

thằn lằn?

- HS: Thằn lằn có đời sống ở cạn

- GV: So sánh đặc điểm đời sống của thằn

lằn với ếch đồng?

- HS: lập bảng so sánh thấy được sự khác

I Đời sống:

- Môi trường sống: ở cạn

- Đời sống:

+ Sống ở nới khô ráo, thích phơi nắng

+ Ăn sâu bọ +Có tập tính trú đông

+ Là động vật biến nhiệt

Trang 3

- GV: Nêu vài nét về đặc điểm sinh sản của

thằn lằn?

HS: Dựa tt sgk trình bày

Gv: Chốt kt trên bảng

Gv: Giải thích vì sao số lượng trứng của

thằn lằn lại ít?

Hs: Nêu được: do thằn lằn thụ tinh trong tỉ

lệ trứng gặp tinh trùng cao, hiệu suất thụ

tinh lớn

Gv: Trứng của thằn lằn có vỏ dai điều đó có

ý nghĩa gì?

HS: Do thằn lằn sống ở trên cạn trứng có vỏ

dai sẽ được bảo vệ an toàn

- Sinh sản:

+ Thụ tinh trong

+ Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thằn lằn Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với

đời sống ở cạn, Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn

Thời gian: 20’

PP hỏi đáp, gợi mở, HĐN, trực quan.

KT đặt và trả lời câu hỏi, chia nhóm giao nhiệm vụ

- GV: Quan sát H38.1, nêu đặc điểm cấu tạo ngoài

của thằn lằn?

- HS: Đọc tt sgk, quan sát hình vẽ nêu được:

+ Da khô, có vảy sừng bao ngoài

+ Có cổ dài

+ Mắt có mi cử động, có nước mắt

+ Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu

+ Thân dài, đuôi dài

+ Bàn chân có 5 ngón vuốt

- GV: Bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức

- GV: Những đặc điểm cấu tạo trên có ý nghĩa gì

trong việc giúp thằn lằn thích nghi với đời sống ở

cạn Hãy hoàn thành bảng 38.1?

- HS: Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng

- GV: Đưa bảng kiến thức chuẩn

- HS: Theo dõi chỉnh sửa bài làm của nhóm

- GV: Gọi một HS đọc lại nội dung của bảng kiến

thức

- HS: Hoàn thành nhanh vào vở

GV: Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo của thằn lằn với

ếch đồng để thấy được sự thích nghi hoàn toàn với

đời sống trên cạn?

HS: Lập bảng so sánh

GV: Gọi HS trình bày:

II Cấu tạo ngoài và di chuyển:

1 Cấu tạo ngoài:

- Da khô, có vảy sừng bao ngoài giúp ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

- Có cổ dài phát huy được vai trò của các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

- Mắt có mi cử động, có nước mắt giúp bảo vệ mắt,

có nước mắt để mắt không bị khô

- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu giúp bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

- Thân dài, đuôi dài là động

Trang 4

Ếch đồng Thằn lằn

- Da trần, ẩm ướt

- Cổ ngắn

- Mắt không có mi,

chưa có nước mắt

- Chưa có màng nhĩ

- Thân ngắn

- Bàn chân có năm

ngón, có màng bơi

Thích nghi với

đời sống ở cạn, ở

nước

- Da khô có vảy sừng bao bọc

- Cổ dài

- Mắt có mi,có nước mắt

- Có màng nhĩ nằm trong hốc tai

- Thân dài

- Chân năm ngón có vuốt

Thích nghi với đời sống ở cạn

GV: Yêu cầu hs quan sát H38.2, đọc tt sgk cho biết

thằn lằn di chuyển là nhờ bộ phận nào của cơ thể?

HS: Chủ yếu nhờ thân và đuôi

GV: Trình bày thứ tự của các động tác di chuyển

của thằn lằn?

HS: Dựa vào hình vẽ trình bày:

- Thân uốn sang phải, đuôi uốn trái, chi trước phải

chi sau trái chuyển lên phía trước

- Thân uốn sang trái, động tác ngược lại

GV: Bổ sung và chốt kiến thức

* Giáo dục đạo đức cho HS:

- Mỗi loài động vật có hình thái cấu tạo và chức

năng sống liên hệ chặt chẽ với điều kiện sống, học

sinh biết tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với

môi trường

lực chính của sự di chuyển

- Bàn chân có 5 ngón vuốt giúp tham gia di chuyển ở trên cạn

2 Di chuyển:

- Khi di chuyển thân và đuôi

tì vò đất, cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phía trước

4 Củng cố: 3’

- GV: Sử dụng câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau 1’

- Học bài Đọc “em có biết” Đọc trước bài mới

V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày giảng: 16/01/2020 Tiết: 42

BÀI 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn

- So sánh với lớp lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kênh hình để tự thu nhận kiến thức

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật

4 Năng lực cần đạt:

* Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác nhóm, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quản lí, năng lực quan sát

* Năng lực riêng: năng lực hợp tác nhóm, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực quản lí, năng lực quan sát

II Chuẩn bị:

- GV: + Tranh bộ xương, hệ tuần hoàn, bộ não

+ Máy chiếu

- HS: Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng

III Phương pháp:

- PP hỏi đáp, trực quan

- KT đặt và trả lời câu hỏi

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút

Đề bài:

Câu 1, Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn?

Câu 2, Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít?

Đáp án – Biểu điểm

Câu 1

(6 điểm)

- Da khô, có vảy sừng bao ngoài giúp ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

Mỗi ý đúng được 1,0 đ

Trang 6

- Có cổ dài phát huy được vai trò của các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

- Mắt có mi cử động, có nước mắt giúp bảo vệ mắt,

có nước mắt để mắt không bị khô

- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu giúp bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

- Thân dài, đuôi dài là động lực chính của sự di chuyển

- Bàn chân có 5 ngón vuốt giúp tham gia di chuyển

ở trên cạn

Câu 2

(4 điểm)

Do thằn lằn thụ tinh trong tỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng ít

4 điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo bộ xương Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm cấu tạo bộ xương của thằn lằn phù hợp

với đời sống hoàn toàn ở cạn

Thời gian: 8’

PP hỏi đáp, trực quan

KT đặt và trả lời câu hỏi

- GV: Yêu cầu hs quan sát H39.1, xác định được tên

và vị trí của các xương cho biết bộ xương của thằn

lằn có thể được chia như thế nào? (chỉ trên hình vẽ)

- HS: trình bày trên hình vẽ Gồm 3 phần:

+ Xương đầu

+ Xương cột sống

+ Xương chi

- GV: Bổ sung và chốt kiến thức trên hình vẽ

- GV: So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch

tìm điểm khác biệt?

- HS: So sánh thấy được sự khác biệt:

+ Thằn lằn xuất hiện xương sườn giúp tham gia vào

quá trình hô hấp ở cạn

+ Cột sống dài

+ Đốt sống cổ: 8 đốt cử động linh hoạt

+ Đai vai khớp với cột sống giúp chi trước linh hoạt

hơn

- GV: Nhấn mạnh: sự khác biệt này giúp cho thằn

lằn thích nghi hơn với đời sống ở cạn

* Tích hợp GD đạo đức:

- Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi

trường + Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và

chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật (thằn

I Bộ xương:

- Bộ xương gồm:

+ Xương đầu

+ Xương cột sống: gồm các xương sườn

+ Xương chi: xương đai, các xương chi

Trang 7

lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn)

- GV: Gọi HS đọc kết luận chung

Hoạt động 2: tìm hiểu cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với

đời sống hoàn toàn ở cạn

So sánh với lớp lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan

Thời gian: 10’

PP hỏi đáp, trực quan

KT đặt và trả lời câu hỏi

- GV: Yêu cầu HS quan sát H39.2, đọc kĩ chú thích

sgk xác định tên các hệ cơ quan của thằn lằn?

- HS: Xác định được:

+ Hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh,

sinh sản

+ GV: yêu cầu HS xác định các hệ cơ quan trên hình

vẽ

+ HS: Chỉ vị trí các hệ cơ quan

+ GV: hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm các bộ phận

nào?

+ HS: Dựa vào hình vẽ xác định

- GV: So sánh với hệ tiêu hoá của ếch đồng tìm sự

khác biệt?

- HS: nêu được: ống tiêu hoá có sự phân hoá rõ ràng,

ruột già ở thằn lằn còn có khả năng hấp thụ lại nuớc

- GV: Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩ gì với

thằn lằn khi sống ở trên cạn?

- HS: Giúp cơ thể giữ nước GV: Chốt kiến thức

- GV: Quan sát H39.3 sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn,

nêu đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn?

- HS: Nêu được:

+ Tim 3 ngăn: 2TN, 1TT có vách hụt

+ 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha

- GV: Bổ sung và chốt

- GV: So sánh hệ tuần hoàn hoàn của thằn lằn có gì

khác so với ếch?

- HS: Nêu được: tâm thất có vách hụt, máu đi nuôi

cơ thể ít pha hơn

- GV: Thằn lằn hô hấp bằng gì? phổi ếch có gì khác

so với phổi của thằn lằn?

- HS: nêu được:

+ Thằn lằn hô hấp bằng phổi

+ Điểm khác biệt: phổi thằn lằn có cấu tạo phức tạp

hơn, có nhiều vách ngăn và mao mạch bao quanh

- GV: GT thêm: Sự thông khí ở phổi là nhờ sự xuất

II Các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hoá

- Ống tiêu hoá: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn có sự phân hoá rõ ràng

- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

2 Tuần hoàn – hô hấp:

* Tuần hoàn:

- Tim 3 ngăn: 2TN, 1TT có vách hụt

- 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha

Trang 8

hiện các cơ liên sườn Khi các cơ này co đã làm thay

đổi thể tích lồng ngực

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo của hệ tuần hoàn

và hệ hô hấp của thằn lằn?

HS: Có cấu tạo thích nghi với đời sống ở cạn

GV bổ sung thêm: mặc dù có cấu tạo phù hợp hơn

với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi

trên cạn nhưng vẫn chưa hoàn thiện nên thằn lằn vẫn

là động vật biến nhiệt

Gv: Giới thiệu hệ bài tiết của thằn lằn

Hs: Theo dõi và ghi chép

GV: Nước tiểu đặc ở thằn lằn có ý nghĩa gì?

HS: Giúp cơ thể chống mất nước

* Tích hợp GD đạo đức:

- Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi

trường + Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và

chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật

(thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn)

* Hệ hô hấp:

- Hô hấp bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn

3 Bài tiết:

- Thận sau, có khả năng hấp thụ lại nước

- Nước tiểu đặc chống mất nước

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm hệ thần kinh và giác quan

Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm cấu hệ thần kinh và giác quan của thằn

lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn

Thời gian: 7’

PP hỏi đáp, trực quan

KT đặt và trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát H39.4, nêu đặc điểm của bộ não?

- HS: Nêu được: não bộ gồm 5 phần: thuỳ khứu giác,

não trước, não giữa, tiểu não, não trung gian

- GV: Bộ não của thằn lằn có gì khác so với ếch?

- HS: Tiểu não và não trước của thằn lằn pt hơn

- GV: Thằn lằn có những giác quan nào? Những giác

quan đó có ý nghĩa gì với đời sống của thằn lằn?

- HS: Nêu được:

+ Tai có tai ngoài giúp bảo vệ màng nhĩ

+ Mắt có mí thứ ba bảo vệ mắt không bị khô

* Tích hợp GD đạo đức:

- Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

của các cơ quan trong cơ thể sinh vật (thằn lằn thích

nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn)

- GV: Gọi HS đọc kết luận chung

III Thần kinh và giác quan:

* Thần kinh:

- Não bộ gồm 5 phần

- Tiểu não và não trước phát triển giúp thực hiện các cử động phức tạp

* Giác quan:

- Tai xuất hiện tai ngoài

- Mắt có mí thứ ba giúp mắt không bị khô

4 Củng cố: 3’

- GV: Sử dụng câu hỏi SGK

Trang 9

5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: 1’

- Học bài.Đọc bài mới

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 04/02/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w