- HS xác định trên hình và trình bày được bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.. Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu Mục tiêu: HS hiểu và nắm được các thành phần chủ yếu tro
Trang 1Ngày soạn:06/01/2012
Ngày dạy:09/01/2012
Chương VII- Bài tiết
Tiết 40 Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS nắm được khái niệm bài tiết và vai trò của nó trong cuộc sống, nắm được các hoạt động bài tiết chủ yếu và hoạt động quan trọng
- HS xác định trên hình và trình bày được bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ cơ thể
II- CHUẨN BỊ
- Hình 38
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV thu bản thu hoạch của giờ trước
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tiết Mục tiêu: HS nắm được khái niệm bài tiết ở người và vai trò quan trọng của nó đối với cơ
thể sống
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
- Bài tiết là gì? Bài tiết có vai trò như
thế nào đối với cơ thể sống?
- Các sản phẩm thải cần được bài tiết
phát sinh từ đâu?
- Các cơ quan nào thực hiện bài tiết?
Cơ quan nào chủ yếu?
- GV chốt kiến thức
- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
- 1 HS đại diện nhóm trả lời từng câu các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức
Kết luận:
- Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cănj bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường
Trang 2- Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là CO2; mồ hôi; nước tiểu
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu Mục tiêu: HS hiểu và nắm được các thành phần chủ yếu trong cấu tạo cơ quan bài tiết nước
tiểu
- Yêu cầu HS quan sát H 38.1; đọc chú
thích, thảo luận và hoàn thành bài tập
SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và trình
bày trên hình vẽ:
- Trình bày cấu tạo cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
- HS quan sát H 38.1; đọc chú thích thảo luận
và hoàn thành bài tập SGK
Kết quả:
1- d 2- a 3- d 4- d
- 1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét
Kết luận:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 39
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 3Ngày soạn:11/01/2012
Ngày dạy:13/01/2012
Tiết 41 Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS nắm được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
- Nắm được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
II- CHUẨN BỊ
- Hình 39.1
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở người?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu Mục tiêu: - HS nắm được sự hình thành nước tiểu
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục
I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo
thành nước tiểu
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những
quá trình nào? diễn ra ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1,
thảo luận và trả lời:
- Thành phần nước tiểu đầu khác máu
ở điểm nào?
- So sánh nước tiểu đầu với nước tiểu
chính thức?
- HS đọc và sử lí thông tin
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng)
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình
+ Nước tiểu đầu không có tế bào máu và prôtêin
- HS làm việc trong 2 phút
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc, chất cặn bã
- Chất dinh dưỡng
- Loãng
- Có ít
- Có nhiều
- Đậm đặc
- Có nhiều
- Gần như không có
Trang 4Kết luận:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc) Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu Mục tiêu: HS nắm được đường đi của nước tiểu chính thức được tạo ra, biết được tại sao cơ
thể của người bình thường chỉ đi tiểu những lúc nhất định
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế
nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ)
- Thực chất của quá trình tạo thành
nước tiểu là gì?
- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại
gián đoạn?
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết
nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện,
ở người trưởng thành đây là phản xạ có
điều kiện do vỏ não điều khiển
- Cho HS đọc kết luận
- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:
+ Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể
+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục
+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới
200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài
Kết luận:
- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK
- HS trả lời câu hỏi 1,2
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 40