1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

GIÁO ÁN LÍ 8 - TUẦN 13

6 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chẳng hạn như: - Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng P phần chất lỏn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 8/11/2019

Ngày giảng: 11/11/2019 Tiết: 13

LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chẳng hạn như:

- Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực

có độ lớn bằng P phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy

Ác-si-mét

2 Kĩ năng

- Viết được công thức tính lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V

- Sử dụng thành thạo công thức F = Vd để giải các bài tập đơn giản có liên quan đến lực đẩy Ác- si-mét và giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế

3 Thái độ

Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập Yêu thích môn học

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực hợp tác

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Câu 1: Tại sao khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập

dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước?

Câu 2: Lấy tay nhấn chìm quả bóng bàn trong nước, khi buông tay ra ta thấy quả bóng bàn nổi lên Tại sao?

Câu 3: Khi ngâm mình trong bồn tắm đầy nước, ta thấy hình như có một lực nâng người lên Có phải nước đã tác dụng một lực nâng người lên không?

Câu 4: Lực đẩy Ác-si mét là gì? Lực đẩy Ác -si -mét phụ thuộc vào yếu tố nào?

III ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm

- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN

- Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Máy tính, máy chiếu Projector

- Tranh vẽ hình 10.1

- Nhóm HS: + Một giá thí nghiệm; 1 cốc nước; 1quả nặng;

+1 Lực kế; bình nước

2 Học sinh: Bút dạ; phiếu học tập

Trang 2

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp

tác) Hoàn tất nhiệm vụ

- Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Và cho biết

áp suất chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

-Bình thông nhau được chế tạo dựa trên nguyên tắc

nào? Nêu cấu tạo và hoạt động máy nén thủy lực

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp

tác) Hoàn tất nhiệm vụ

 GV hiển thị hình 10.1 (sgk/36) trên màn

hình và nêu câu hỏi tình huống: “Khi kéo

nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước

khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên

khỏi mặt nước Tại sao?”

Mong đợi HS:

Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài

Trang 3

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

- Mục đích: Qua TN HS thấy được một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy từ dưới lên

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm

- Phương tiện: Một giá thí nghiệm; 1 cốc nước; 1quả nặng, 1 Lực kế; bình nước

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

 Giới thiệu dụng cụ; Hướng dẫn HS

làm TN; T/chức thảo luận câu C1,C2,;

*Gợi ý: - Kết quả P1 =?; P2 =? So sánh

P1 ? P2 Kết quả đó chứng tỏ điều gì?

-Nếu thay nước bằng chất lỏng khác,

hiện tượng có xảy ra như trên không?

 GV thông báo, lực có đặc điểm như

trên gọi là lực đẩy ác –si – mét Vậy độ

lớn lực đẩy ác si mét được tính ntn?

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

Từng HS nghiên cứu TN hình 10.2, nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN

Hoạt động nhóm: Làm thí nghiệm theo yêu cầu C1; thảo luận hoàn thành câu C2 =? Rút kết luận

*KL: Một vật nhúng trong chất lỏng bị

chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên

Hoạt động 3.3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy Ác -si- mét.

- Mục đích: HS nắm được công thức độ lớn tính lực đẩy ác si mét

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Tự nghiên cứu; xử lý thông tin; Gợi mở; HS làm việc nhóm

- Phương tiện: Tranh vẽ hình 10.3; máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

 Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin mục 1 phần II Ghi nhớ dự

đoán của Ác si mét

GV hiển thị hình 10.3; giới

I Độ lớn lực đẩy Ác si mét.

Từng HS nghiên cứu thông tin mục 1 phần II; nêu dự đoán:

1.Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất

Trang 4

thiệu dụng cụ TN; mô phỏng TN

ảo; yêu cầu HS mô tả lại cách tiến

hành và kq TN ở hình 10.3

Hướng dẫn, tổ chức lớp thảo

luận câu C3,;

*Gợi ý:

-Khi nhúng vật chìm trong nước

thì nước tràn ra Nhận xét thể tích

nước tràn ra với thể tích của vật?

- Số chỉ lực kế P2 so với P1?

- Khi đổ nước từ cốc B vào cốc

A, lực kế chỉ giá trị P1 Qua đó rút

ra nhận xét gì về trọng lượng khối

nước tràn ra và độ lớn lực đẩy FA?

- Trọng lượng khối chất lỏng

được tính theo công thức nào?

-Từ đó em hãy suy ra công thức

tính độ lớn FA?

- Độ lớn lực đẩy FA phụ thuộc vào

những yếu tố nào? Có phụ thuộc

vào độ sâu nhúng vật chìm

không?

Mở rộng: Độ lớn FA phụ thuộc

vào trong lượng riêng chất lỏng

và thể tích phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ Công thức này áp

dụng đối với cả những vật nhúng

trong chất khí

lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thí nghiệm kiểm tra

Từng HS quan sát TN ảo do GV biểu diễn;

mô tả cách tiến hành TN và kết quả TN

TN hình 10.2, nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN

Hoạt động nhóm: Thảo luận theo câu hỏi C3; đại diện nhóm trả lời:

C 3: -Khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước từ bình tràn tràn ra lượng nước này có thể tích bằng thể tích của vật Vật nhúng trong nước

bị nước tác dụng lực đẩy từ dưới lên, số chỉ của lực kế là: P2 = P1 - FA < P1.Trong đó P1 là trọng lượng của vật; FA là lực đẩy Ác si met

- Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế chỉ giá trị P1 Chứng tỏ lực đẩy Ác mi mét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

3) Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác si mét

Từng HS tìm hiểu thông tin mục 3 nêu được công thức tính FA.

F A = d.V; Trong đó:

-V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

- d là trọng lượng riêng của chất lỏng.(N/m3) -FA là lực đẩy Ác si mét (N)

*Lưu ý: Độ lớn FA không phụ thuộc vào độ sâu

nhúng vật chìm.

Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng

giải thích

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp:Hoạt động cá nhân, vấn đáp tìm tòi

- Phương tiện:SGK, bảng

Trang 5

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

 Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt

kiến thức bài học: Lực đẩy Ac –

si mét là gì? Nêu công thức tính

độ lớn FA?

-Độ lớn lực đẩy Ác si mét phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

Tổ chức lớp thảo luận câu C4,5;

C6

*Gợi ý câu C6:

-Nhận xét gì về d và V của phần

chất lỏng mà 2 vật chiếm chỗ?

- Dựa vào công thức FA = d.V để

rút kết luận về trọng lượng riêng

của chất lỏng nào lớn hơn

III Vận dụng

Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức

bài học

 Từng HS vận dụng thực hiện câu C5;9; tham gia thảo luận hoàn thành câu hỏi C4;

C5, C6

C 4 : Vì gầu nước chìm trong nước bị tác

dụng 1 lực đẩy từ dưới lên Lực này có độ lớn FA = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ

C5: Hai vật chịu lực đẩy Ác si mét như nhau

C6: + Hai vật có thể tích như nhau

+ Do dn > dd => FA tác dụng vào vật nhúng trong nước lớn hơn

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Học, hiểu ghi nhớ - Đọc trước bài mới - HS: Ghi nhớ công việc về nhà

VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK, SBT, SGV VII RÚT KINH NGHIỆM Nội dung: ………

Phương pháp: ………

Thời gian: ………

Phương tiện: ………

Trang 6

Đã duyệt ngày … tháng… năm…

Tổ trưởng

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:59

w