*Hoạt động 4: Đọc sách giáo khoa2 Học sinh đọc bài trong SGK phuùt 4/ Cuûng coá: -Chơi trò chơi tìm tiếng mới: Thực hiện trên bảng gắn.. PHEÙP COÄNG TRONG PHAÏM VI 7 I/ Muïc tieâu: Học[r]
Trang 1Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13
Ngày soạn: 26/11/2006
Ngày dạy: Thứ hai/27/11/2006
CHÀO CỜ
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc viết 1 cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n
Nhận ra các vần có kết thúc bằng n đã học Đọc đúng từ và câu ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên truyện kể: chia phần
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Bảng ôn, tranh
Học sinh : Bộ ghép chữ, sách, vở tập viết, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh viết, đọc từ: cuộn dây, ý muốn, con lươn, vườn nhãn, uôn, ươn (Đức, Phước, mai, Nhi)
Đọc câu ứng dụng (Tuấn)
Đọc bài SGK (Lâm, Hà)
3/ Bài mới:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài(3 phút)
-Hỏi: Các em quan sát khung đầu bài
ở trong sách và cho biết đó là vần gì?
-Phân tích vần an
- Hỏi: Dựa vào tranh vẽ, em hãy tìm
tiếng có chứa vần an
-Ngoài vần an, em hãy kể những vần
cũng kết thúc bằng n ?
- Giáo viên ghi vào góc bảng
- Giáo viên gắn bảng ôn lên bảng
*Hoạt động 2: Ôn tập(10 phút)
-Hướng dẫn Học sinh đọc các âm đã
học: a, ă, â, o, ô, ơ, u, e, ê, i, iê, yê,
uô, ươ.
Nhắc đề
an
a trước n sau
lan Học sinh kể
Cá nhân, nhóm, lớp
Trang 2-Ghép âm thành vần: ghép chữ ở cột
dọc với chữ ở các dòng ngang để tạo
thành vần
*Nghỉ giữa tiết:
* Đọc từ ứng dụng(6 phút)
cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
-Chỉnh sửa cách phát âm – Giải nghĩa
từ
-Giáo viên đọc mẫu
* Luyện viết bảng con (5 phút)
-Tập viết từ: cuồn cuộn, con vượn,
thôn bản
-Nhận xét, sửa sai
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
* Luyện tập:
*Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút).
-Đọc các vần trong bảng ôn vần và
các từ ứng dụng
-Đọc câu ứng dụng (5 phút)
-Treo tranh:
+Gà mẹ dẫn đàn gà con ra bãi cỏ Gà
con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới
giun
- Giáo viên chỉnh sửa cách phát âm
*Hoạt động 2: Luyện viết(5 phút)
-Nhắc lại cách viết: Lưu ý vị trí dấu
thanh, các nét nối giữa các chữ trong
vần, trong từ
*Hoạt động 3: Kể chuyện(6 phút)
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể chuyện lần 2 có tranh
minh họa
Học sinh ghép chữ thành vần
Đọc vần: Cá nhân, nhóm, lớp
Hát múa
2 – 3 em đọc
Đọc: Cá nhân, lớp
Viết bảng con
Đọc: Cả lớp
Hát múa, trò chơi
Cá nhân, lớp
Học sinh thảo luận và nêu lên nhận xét
Học sinh đọc theo nhóm, cá nhân, lớp
Viết vở tập viết
Theo dõi
Trang 3Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13 -Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm
đến gần tối họ chỉ săn được có 3 chú
sóc nhỏ
-Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi
nhưng phần của 2 người vẫn không
đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ
đâm ra bực mình, nói nhau chẳng ra
gì
-Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số sóc vừa
săn được và chia đều cho 3 người
-Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia
đều Thật công bằng! Cả 3 người vui
vẻ chia tay, ai về nhà nấy
-> Ý nghĩa: Trong cuộc sống biết
nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
*Hoạt động 4: Đọc sách giáo khoa(2
phút)
Quan sát tranh và theo dõi
Học sinh kể theo.tranh
Học sinh đọc bài trong SGK
4/ Củng cố:
-Chơi trò chơi tìm tiếng mới: Thực hiện trên bảng gắn
5/ Dặn dò:
-Dặn Học sinh về học bài
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I/ Mục tiêu:
Học sinh được tiếp tục củng cố phép cộng
Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
Biết làm tính cộng đúng trong phạm vi 7
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Mẫu vật: Mỗi loại có 7 cái
Học sinh : Bộ đồ dùng học toán
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Kiệt,Cường, Trinh).
3/ Dạy học bài mới:
Trang 4*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ
bảng cộng trong phạm vi 7(8 phút)
-Giáo viên gắn 6 hình tam giác đã
chuẩn bị
-Hỏi : Có mấy hình tam giác?
-Giáo viên gắn thêm 1 hình
-Hỏi : có tất cả mấy hình tam giác?
6 tam giác thêm 1 tam giác là 7 tam
giác
-Hỏi : 6 + 1 = ?
-Tương tự hình thành:
1 + 6 = 7
*Khi đổi vị trí các số hạng trong phép
cộng thì kết quả vẫn không thay đổi
-Giáo viên đọc mẫu
-Giáo viên xóa dần đến khi thuộc
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Vận dụng thực hành:
Bài 1: Tính(3 phút)
6 Viết các số phải thẳng
Bài 2: Tính(4 phút):
7 + 0 =
Bài 3: Tính(5 phút):
5 + 1 + 1 = Tính nhẩm và viết kết
quả
Bài 4: Viết phép tính thích hợp(5
phút):
-Thu chấm, nhận xét
6 hình tam giác
7 hình tam giác 7
Cá nhân, lớp
Học sinh nhắc lại
Cá nhân
Đồng thanh nhiều lần
Hát múa
Nêu yêu cầu, làm bài
Đổi vở sửa bài
Làm bài, đọc kết quả để sửa bài
1 + 6 = 3 + 4 =
6 + 1 = 4 + 3 = Làm bài và sửa bài
4 + 2 + 1 = 2 + 3 + 2 =
3 + 3 + 1 = 4 + 0 + 2 = Nhìn hình vẽ đặt đề toán
6 + 1 = 7 1 + 6 = 7
4 + 3 = 7 3 + 4 = 7
4/ Củng cố:
Chơi trò chơi để củng cố bảng cộng
5/ Dặn dò:
Dặn học sinh về học thuộc bảng cộng trong phạm vi 7
Trang 5Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13 Ngày soạn: 26/11/2006
Ngày dạy: Thứ ba /28/11/2006.
HỌC VẦN
ONG – ÔNG
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông
Nhận ra các tiếng có vần ong, ông Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc, viết : cuồn cuộn, con vượn, thôn bản , vườn nhà, buôn bán (Phi, Duy, Thảo )
Đọc câu ứng dụng (Ánh, Khanh)
Đọc bài SGK (Danh)
3/ Dạy học bài mới:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Dạy vần
*Viết bảng: ong (7 phút)
Hỏi: Đây là vần gì?
-Phát âm: ong
-Hướng dẫn gắn vần ong
-Hướng dẫn phân tích vần ong
-Hướng dẫn đánh vần vần ong
-Đọc: ong
-Hươáng dẫn học sinh gắn: võng
-Hươáng dẫn phân tích , đánh vần
-Đọc: võng
-Treo tranh giới thiệu: Cái võng
-Đọc mẫu, hướng dẫn đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: ông (7 phút)
-Hoỉ : Đây là vần gì?
-Phát âm: ông
Vần ong Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Cá nhân
O – ngờ – ong: cá nhân, nhóm, lớp Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm
Vần ông
Cá nhân, lớp
Trang 6-Hướng dẫn gắn vần ông.
-Hướng dẫn phân tích vần ông
-Hướng dẫn đánh vần vần ông
-Đọc: ông
-Hướng dẫn gắn tiếng sông
-Hướng dẫn phân tích , đánh vần
-Đọc: sông
-Treo tranh giới thiệu: Dòng sông
hướng dẫn đọc từ dòng sông
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Viết bảng con(5 phút):
ong, ông, dòng sông
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3 Đọc từ ứng dụng(5phút)
vòng tròn công viên
Giảng từ
-Hướng dẫn Học sinh nhận biết tiếng
có iên, yên
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần tiếng,
đọc trơn từ
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1(7 phút)
-Đọc câu ứng dụng: (5 phút)
+Treo tranh:
Hỏi : Tranh vẽ gì?
->Giới thiệu bài thơ:
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
Ô – ngờ – ông: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
Sờ – ông – sông: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa Học sinh viết bảng con
2 – 3 em đọc biển, viên, yên
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, lớp
2 em đọc
Nhận biết tiếng có iên
Trang 7Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13 Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 2: Luyện viết(5 phút).
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các
dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Luyện nói(5 phút):
-Chủ đề: Đá bóng
-Treo tranh:
-Hỏi : Tranh vẽ gì?
-Hỏi : Em có thích xem bóng đá
không? Vì sao?
-Hỏi : Trong đội bóng ai là người dùng
tay bắt bóng mà vẫn không bị phạt?
-Hỏi : Em đã bao giờ chơi bóng chưa?
-Nêu lại chủ đề: Đá bóng
*Hoạt động 4: đọc bài SGK(3 phút).
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa
Cá nhân, lớp
Đá bóng
Thích Vì đá bóng là môn thể thao Thủ môn
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố:
Chơi trò chơi tìm tiếng mới: lông gà, lòng me, con công , ròng rã ï
5/ Dặn dò:
Dặn Học sinh học thuộc bài
Đạo Đức
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (T2)
I/ Mục tiêu:
Học sinh Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
Học sinh có kĩ năng nhận biết được cờ Tổ quốc, phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế chào cờ sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn trọng Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Bài hát (Tập thể) “Lá cờ Việt Nam”, lá cờ Việt Nam
Trang 8 Học sinh : Vở bài tập, bút màu, giấy vẽ.
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi Học sinh mô tả lá cờ Việt Nam? (Nền đỏ, ngôi sao vàng 5 cánh)
Đứng tư thế đúng khi chào cờ (Thực hành)
3/ Dạy học bài mới:
*Khởi động: (2 phút) Hát “Lá cờ Việt
Nam”
*Hoạt động 1: Học sinh tập chào cờ
(3 phút)
- Giáo viên ra hiệu lệnh
*Hoạt động 2: Thi “Chào cờ” giữa các
tổ (10 phút)
- Giáo viên phổ biến yêu cầu cuộc
thi
-Giáo viên cho điểm từng tổ, tổ nào
cao điểm nhất sẽ thắng cuộc
*Hoạt động 3: Vẽ và tô màu Quốc kì
(bài tập 4) (8 phút)
-Đọc 2 câu thơ:
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng
Hát tập thể
Gọi 4 em lên tập chào cờ
Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng
Học sinh lấy bút chì màu tô vào vở bài tập
Đọc cả lớp
4/ Củng cố:
Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
5/ Dặn dò:
Nghiêm trang khi chào cờ
I/ Mục tiêu:
Học sinh được tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ
Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
Thực hành làm tính trừ trong phạm vi 7
II/ Chuẩn bị:
Trang 9Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13
Giáo viên : Mẫu vật
Học sinh : Bộ đồ dùng học toán
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Mai, TrinhSơn, ).
7 = 4 + 3 4 + 3 = 7
3/ Dạy học bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Phép trừ
trong phạm vi 7 (1 phút)
*Hoạt động 2: Thành lập và ghi nhớ
bảng trừ trong phạm vi 7(8 phút)
-Đính 7 tam giác
-Hỏi : Trên bảng có mấy hình tam
giác?
+ Bớt 1 hình còn mấy hình tam giác?
-Hỏi : 7 – 1 = ?
-Hỏi : 7 – 6 = ?
-Tương tự giới thiệu
-Giáo viên xóa dần
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Thực hành: làm bài
SGK
Bài 1: Tính(4phút)
7 Viết thẳng cột
– 6
Bài 2: Tính(3 phút)
7 – 6 =
Bài 3: Tính(5 phút)
7 – 3 – 2 =
Bài 4: Viết phép tính thích hợp(5
phút)
Cá nhân, lớp
7 hình tam giác
6 hình tam giác
7 – 1 = 6: cá nhân
7 – 6 = 1: cá nhân
Cá nhân, lớp
Học sinh đọc thuộc
Hát múa
Nêu yêu cầu và làm bài
Làm bài, đọc kết quả, chữa bài
7 – 6 = 7 – 3 =
6 – 7 = 7 – 0 =
7 – 3 – 2 = 7 – 6 – 1 =
7 – 5 – 1 = 7 – 4 – 3 = Làm bài
Xem tranh, đặt đề toán
a/ Có 7 quả cam, bé lấy đi 2 quả Hỏi
Trang 10Tương tự hướng dẫn bài quả bóng.
-Thu chấm, nhận xét
còn lại mấy quả?
7 – 2 = 5
*Có 7 quả cam, bé lấy đi 2 quả Hỏi còn lại mấy quả?
7 – 5 = 2 b/ 7 – 3 = 4
7 – 4 – 3
4/ Củng cố:
Chơi trò chơi : “Tiếp sức
Đọc bảng trừ trong phạm vi 7
5/ Dặn dò:
Dặn học sinh học thuộc bảng trừ trong phạm vi 7
Hỗ trợ tiếng Việt
Ngày soạn:28 /11/2006 Ngày dạy:Thứ tư /29/11/2006 Học Vần
ĂNG - ÂNG
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc – viết được ăng – âng, măng tre, nhà tầng
Nhận biết ăng, âng trong các tiếng Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ
II/ Chuẩn bị:
Học sinh Giáo viên: Tranh
Học sinh Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc, viết bài: ong – ông, Nỗi lòng , dòng sông , bông sen (Danh, SiRa, yến )
Đọc bài SGK (Vũ, Sơn)
3/ Dạy học bài mới:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Dạy vần
Trang 11Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13
*Viết bảng: ăng (7 phút)
- Hỏi : Đây là vần gì?
- Phát âm: ăng
-Hướng dẫn gắn vần ăng
-Hướng dẫn phân tích vần ăng
-Hướng dẫn đánh vần vần ăng
-Đọc: ăng
-Hươáng dẫn học sinh gắn: măng
-Hươáng dẫn phân tích đánh vần
-Treo tranh giới thiệu: măng tre
-Đọc mẫu, hướng dẫn Học sinh đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: âng(7 phút).
-Hỏi : Đây là vần gì?
-Phát âm: âng
-Hướng dẫn gắn vần âng
-Hướng dẫn phân tích vần âng
-So sánh: ăng – âng
+Giống: ng cuối
+Khác: ă – â
-Hướng dẫn đánh vần vần âng
-Đọc: âng
-Hướng dẫn gắn tiếng tầng
-Hướng dẫn phân tích đánh vần
-Treo tranh giới thiệu: Nhà tầng
hướng dẫn đọc từ Nhà tầng
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Viết bảng con(5 phút):
ăng, âng, măng tre, nhà tầng
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
Vần ăng Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
Ă – ngờ – ăng: Cá nhân, nhóm, lớp Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Vần âng
Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân
So sánh
 – ngờ – âng: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa Học sinh viết bảng con
Trang 12Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng(5 hút).
rặng dừa vầng trăng
phẳng lặng nâng niu
Giảng từ
-Hướng dẫn nhận biết tiếng có ăng,
âng
-Hướng dẫn đánh vần tiếng, đọc trơn
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1(7 phút)
-Đọc câu ứng dụng(5 phút):
+Treo tranh giới thiệu:
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối
bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào
-Hướng dẫn Học sinh nhận biết tiếng
ăng – âng
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các
dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Luyện nói(5 phút)
-Chủ đề: Vâng lời cha mẹ
-Treo tranh:
+Hỏi : Tranh vẽ gì?
+Hỏi : Em bé trong tranh đang làm gì?
+Hỏi : Bố mẹ thường khuyên con điều
gì?
+Hỏi : Em có thường làm theo lời
khuyên của bố mẹ không?
+Hoỉ : Khi làm đúng theo lời bố mẹ
khuyên, em cảm thấy như thế nào?
+Hỏi : Muốn trở thành con ngoan, em
phải làm gì?
-Đọc lại chủ đề
2 – 3 em đọc rặng, vầng trăng, phẳng lặng, nâng.```
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, lớp
vầng trăng, rặng
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa
Cá nhân, lớp
Vẽ mẹ, bé và em
Ẵm em
Thương em, chăm sóc em
Vui vẻ, thoải mái
Vâng lời cha mẹ
Cá nhân, lớp
Trang 13Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bài soạn Tuần thứ 13
*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài
SGK(3 phút)
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố:
-Chơi trò chơi tìm tiếng mới: đổ xăng, rặng núi, căng phồng nâng lên
5/ Dặn dò:
-Dặn Học sinh về học bài
Tự Nhiên – Xã Hội
CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết kể tên 1 số công việc làm của mỗi người trong gia đình và 1 số việc em thường làm để giúp đỡ gia đình
Mọi người trong gia đình đều phải làm việc, mỗi người 1 việc tùy theo sức của mình
Giáo dục học sinh yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bài hát “Quả bóng ham chơi” hoặc “Cái Bống ngoan”, tranh trong bài 13 SGK
Học sinh: SGK, bài tập
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nhà em ở đâu? Đối với ngôi nhà của mình em phải biết làm gì? ( Em phải biết yêu quý và giữ gìn)
Tại sao em phải yêu quý và giữ gìn ngôi nhà? (vì nhà là nơi em sống hằng ngày với những người ruột thịt thân yêu)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động 1: Quan sát tranh (7 phút)
-Kết luận: Những việc làm đó giúp
cho nhà cửa sạch sẽ, gòn gàng, vừa
thể hiện sự quan tâm gắn bó của
những người trong gia đình với nhau
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
Học sinh lên trình bày về từng công việc được thể hiện trong mỗi hình và tác dụng của từng việc làm đó đối với cuộc sống trong gia đình
Nhắc lại