Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa phân tích ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa phân tích bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2Mục tiêu
1 Nêu được thuyết Bronsted và kết quả.
2 Trình bày được phản ứng acid – base xảy ra trong
các dung môi có proton hoạt động.
3 Sử dụng được các công thức để tính pH của các
dung dịch có tính acid – base.
4 Trình bày được phương pháp chuẩn độ trung hòa
với các loại acid-base và biết cách chọn các chỉ thị
Trang 3DÀN BÀI
1 Thuyết Bronsted và kết quả.
2 Phản ứng acid – base xảy ra trong các dung môi có H+ hoạt động.
3 Sự trung hòa acid-base.
4 Khảo sát các đường biểu diễn định lượng acid-base.
5 Dung dịch đệm.
6 Ứng dụng của phương pháp acid-base.
7 Định lượng acid-base trong môi trường khan.
Trang 4- Theo Arrhenius:
Acid là những chất chứa H và khi hòa tan vào nước cho H+
Base là những chất chứa OH và khi hòa tan vào nước cho OH
-Vd: HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2
- Theo Lewis:
Acid là chất có khả năng nhận đôi điện tử tự do.
Base là chất có khả năng cho đôi điện tử tự do.
Vd: CH3COOH, C6H5SO3H, CH3NH2, C6H5NH2
KHÁI NIỆM ACID-BASE
Trang 5CH3COOH/NH3; NH4 +/CH3COO-: cặp acid base
NH3 trong H2O & CH3COOH trong H2O
Trang 6Thuyết Bronsted
– Acid là chất có khả năng cho proton
– Base là chất có khả năng nhận proton
HA + B HB + +A
HA H + A - (1)
B + H + HB + ( 2)
Trang 7Kết quả
–Không xem acid-base là những khái niệm riêng lẻ mà
là 1 cặp acid-base→ H+ không bao giờ hiện hữu ở
trạng thái tự do mà phải có 1 cặp cho và 1 cặp nhận.
–Mở rộng khái niệm: acid và base có thể là phân tử mà
cũng có thể là ion.
đó giải thích được ảnh hưởng của dung môi trên
cường độ các acid-base.
Trang 82 Phản ứng acid-base xảy ra trong dung
môi có proton hoạt động.
Dung môi có proton hoạt động
Dung môi có proton hoạt động là dung môi có tính acid hay base tác động lên chất tan acid hay base dung môi đóng vai trò là 1 acid hay 1 base.
SH:ký hiệu dung môi có proton hoạt động
SH + SH S - + SH 2 +
Hằng số ion hóa của dung môi:
Ki =[S - ][SH 2 + ]=Kx[SH] 2
Trang 9Lực của acid-base trong dung môi có proton hoạt động:
a Trường hợp 1 acid:
HA + SH A- + SH2 +
] [
] ][
[ ]
[
] ][
Acid
SH
Base HA
SH
A Ka
Trang 10b Trường hợp 1 base:
B + SH S- + BH+
Kb x Ka = Ki
] [
] ][
[ ]
[
] ][
[
Base
BH
Acid B
BH
S Kb
S ][ ]
] [
] [
]
] [
] [
K
SH
a b
Trang 11Dự đoán phản ứng
Xét pKa của 2 cặp acid-base:
Cặp acid acetic/acetat : pKa1=4,74
[
] ][
[
3 3
4 3
NH COOH
CH
NH COO
CH K
] [
] ][
H COO
] ][
] [
] [
5 , 4 4
] ][
[
] ][
K NH
COOH CH
NH COO
CH K
?????
Trang 12Ka 1
Ka 2
Phản ứng càng dịch chuyển về phía phải thì càng lớn và
càng nhỏ nghĩa là pKa 2 -pKa 1 càng lớn
Ka 1
Ka 2
5 , 4 3
3
4
] ][
[
] ][
K NH
COOH CH
NH COO
CH
Trang 13Khái niệm về pH của Henderson-Hasselbalch
(Sorensen-Hasselbach)
pH= -lg[H + ] : thế hydrogen của dung môi hay pH
] [
]
[ lg
acid
base pKa
]
[ ]
[
]
[ ] [
SH K
SH base
acid
a a
Trang 14Hòa HA hoặc B trong dung môi có proton hoạt động:
Trang 15Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến acid-base:
a Phát hiện tính acid, base và phát hiện lực acid, base của chất tan:
• Dung môi có khả năng nhận proton càng cao thì acid càng mạnh
• Dung môi có khả năng cho proton càng cao thì base càng mạnh
b Tính tương đối của khái niệm acid-base:
• Dung môi có khả năng nhận proton mạnh nhất thì chất tan sẽ là acid
• Dung môi có khả năng cho proton tốt nhất thì chất tan sẽ là base
Trang 16] [
]
[ lg
acid
base pKa
a pH của 1 acid yếu: pH = 1/2 pKa - 1/2lgc
b pH của muối của acid mạnh và base yếu: pH = 1/2 pKa - 1/2lgc
c pH của 1 base yếu: pH = 7+ 1/2 pKa +1/2lgc
d pH của muối của acid yếu và base mạnh: pH = 7+1/2 pKa +1/2lgc
Trang 17a pH của 1 acid yếu: pH = 1/2 pKa - 1/2lgc
Cho 1 acid yếu Ha, nồng độ ban đầu là c trong dung môi nước:
OH
-] [
] ][
[ H ]2 Kac
Trang 18b pH của muối của acid mạnh và base yếu: pH = 1/2 pKa - 1/2lgc
Trang 19c pH của 1 base yếu: pH = 7+ 1/2 pKa +1/2lgc
b + H2O OH- + bH+
] ][
[ ]
c
H K
2
]
[ ] [
10 ]
[
] [
K
Một dung dịch nước của base b (nồng độ đầu = c)
Trang 20d pH của muối của acid yếu và base mạnh: pH = 7+1/2 pKa +1/2lgc
Trang 21e pH của muối của acid yếu và base yếu: pH = 1/2 pKa +1/2KbH+
b + Ha bHa bH+ + a
-a- + H2O OH- + Ha
bH+ + H2O H3O+ + b
] [
] ][
] ][
[
] ][
[ ]
b a
H K
K
Trang 22Kết quả thực nghiệm khảo sát liên quan giữa pH và pKa:
Có sự chuyển dịch tương hổ giữa acid và base:
1 acid mạnh đuổi 1 acid yếu từ muối của nó và 1 base mạnh đuổi 1 base yếu từ muối của nó.
Khi thêm 1 acid mạnh HA, acid này bị phân ly hoàn toàn sẽ làm tăng [H+] nhưng vẫn giữ nguyên Ka
Muối BH + a - bị phân ly thành B & Ha → NaHCO 3 : Na + & HCO 3
-Ha bị phân ly thành H + & a - → HCO 3 - : H & CO 3
2-HA + a - (Muối) Ha + A - với → HCl + CO 3 2 - → HCO 3 - + Cl
Trang 23Những chất lưỡng tính/dung môi phân ly
Chất lưỡng tính (ampholyte=amphotère) là chất cùng
lúc có thể coi như 1 acid hay 1 base:
• Các anion có H+ (dẫn chất của polyacid)
• Các hydroxyd kim loại (Zn, Al)
• Các phân tử hữu cơ mang cùng lúc nhóm cho H+ :
-COOH, -SO3H, phenol và những nhóm nhận H+ như
amin.
Tính chất :
HBA :tượng trưng cho chất lưỡng tính
Trang 24a Tính acid của chất lưỡng tính:
] [
] ][
] ][
[
2 2
2 2
3 1
COOH CH
NH
COO CH
NH O
Trang 25-b Tính base của chất lưỡng tính:
HAB + SH S- + HABH+
] [
] ][
[2
c Liên quan giữa 2 tính chất:
] [
]
[ lg
pKa pKa
Ví dụ: Glycerin NH2CH2COOH (tính acid) có thể phản ứng với nước theo:
NH2CH2COOH + H3O+ NH3+CH2COOH + H2O
] [
] ][
[
2 3
2 2
3 2
COOH CH
NH
COOH CH
NH O
H
Trang 26pH đẳng điện (pH i )
Là pH mà ở đó dung dịch chứa [HABH + ] = [BA - ]
Khi đó : pH = 1/2pka 1 + 1/2pKa 2
Amphonion : là những chất có 2 nhóm chức kiểu acid amin
pH của dung dịch lưỡng tính:
pH phụ thuộc vào nồng độ của mỗi một trong hai ion acid hay base.
Trong phạm vi hẹp của các acid amin, pH = 1/2pka 1 + 1/2pKa 2 =pH i
Trang 27IV Sự trung hòa acid –base
1 Định nghĩa :
Là 1 thao tác cơ bản trong phân tích định lượng để xác định
nồng độ của acid hay base.Khi X ml dung dịch acid được trung hòa bởi Y ml dung dịch base và khi đã biết nồng độ chính xác của 1 trong 2 dung dịch thì dễ dàng suy ra nồng độ của chất còn lại.Điểm tương đương được đánh giá bằng cách quan sát nồng
độ của acid hay base khi tiến gần đến sự trung hòa (dùng chỉ thị màu hay máy đo pH).
Trang 282. Chỉ thị mang màu :
Là chất cho vào dung dịch dễ dàng nhận biết được điểm kết
thúc của phản ứng khi thấy sự đổi màu.
Theo Kolthoff (1926) : Chỉ thị mang màu là những acid yếu hay
base yếu mà dạng ion của nó có cấu trúc và màu sắc khác biệt
với dạng không ion hóa.
Thuận lợi : khi thêm một lượng nhỏ của chất chỉ thị này vào
trong dung dịch định lượng thì màu của chỉ thị biến đổi tức thì
giữa 2 giá trị pH nào đó.
a Cơ chế đổi màu của chỉ thị :
• Chỉ thị mang màu chủ yếu là những hệ thống cho hay nhận
proton
• Chỉ thị mang màu không thay đổi ở 1 pH nhất định mà sự thay
đổi này phải xảy ra giữa 2 pH để xác định vùng chuyển màu hay
khoảng đổi màu.
Trang 31a Một số chỉ thị quan trọng nhất là :
• Phtalein
• Sulfophtalein
• Các azoic như helianthin
• Dẫn chất anthraquinon (alizarin sulfonat Natri), nitro phenol
b Chọn chỉ thị màu trong pp acid-base:
– Định lượng : khoảng pH chuyển màu của chỉ thị càng nhỏ thì sự
chuyển màu càng rõ, khoảng này thường 1 đơn vị pH.
– Ngược lại trong trường hợp đo màu theo pH : nếu sự chuyển màu
càng trải ra 1 vùng rộng lớn thì càng dễ thực hiện phép đo
– Chỉ thị có thể sử dụng trong những vùng pH quá cao hay quá thấp
c Chỉ thị hỗn hợp :
• Chỉ thị Tashiri
• Chỉ thị hỗn hợp 2 phtalein
Trang 37d Nồng độ chỉ thị được sử dụng :
Trường hợp chỉ thị có 1 nhóm mang màu :
Nồng độ của chỉ thị ở dạng không màu càng lớn thì khi thay đổi pH, sự chuyển màu của chỉ thị càng dễ thấy.
Có thể cho 1 lượng tương đối lớn chất chỉ thị
Trường hợp chỉ thị có nhiều nhóm mang màu :
Nồng độ của chỉ thị càng lớn thì khi thay đổi pH, sự chuyển màu của chỉ thị càng khó thấy.
Trang 381 Trung hòa 1 acid mạnh HA bằng 1 base mạnh B:
Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
• Lúc bắt đầu : dd có HA có nồng độ c, pH = lg1/c
• Trong lúc chuẩn độ : hh HA và BHA, pH tính theo HA
chưa bị trung hòa
• Tại điểm tương đương : muối BHA, pH = 7
Trang 39Vd : Trung hòa 100ml dd acid HCl 1N bằng NaOH 1N
Base
thêm
vào
Acid còn lại
Tính acid của dung dịch [H + ] pH [H + ] pH Không kể sự pha
loãng
Có kể sự pha loãng
Trang 4014 0
16 0
18 0
20 0
22 0
Điểm tương đương
Trung hòa 100ml dd acid HCl 1N bằng NaOH 1N
Trang 41Ảnh hưởng của nồng độ và bản chất acid mạnh :
–Nồng độ càng loãng sẽ thấy khoảng biến đổi pH đột
ngột thu ngắn lại.
–Ở cùng nồng độ đường cong chuẩn độ của các acid
mạnh khác nhau lại giống nhau vì những chất này phân
ly hoàn toàn.
Trang 42Hình 4.2 : Trung hòa 100ml dd acid HCl 0,1N bằng NaOH 0,1N
Trang 442 Trung hòa 1 base mạnh B bằng 1 acid mạnh HA:
Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
•Lúc bắt đầu : dd có B có nồng độ c, pH =10+ lgc
•Trong lúc chuẩn độ : hh B và BHA, pH tính theo B chưa bị
trung hòa
•Tại điểm tương đương : muối BHA, pH = 7
Đường cong chuẩn độ đối xứng với trường hợp trung hòa acid mạnh bằng base mạnh và biến đổi pH cũng được quan sát gần điểm tương đương.
Trang 463 Trung hòa 1 acid yếu Ha bằng 1 base mạnh B:
Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
•Lúc bắt đầu : dd có Ha có nồng độ c, pH = 1/2pKa-1/2lgc
•Trong lúc chuẩn độ : hh Ha chưa bị trung hòa và BHa, pH
tính theo :
•Tại điểm tương đương : hỗn hợp thu được là 1 dung dịch
muối BHa coi như là 1 dd base a - có :
pH = 7+1/2 pKa +1/2lgc
] [ ] [
]
[ log
B c
B pKa
pH
Trang 47Vd : Trung hòa 100ml dd acid CH 3 COOH 0,1N bằng NaOH 0,1N
Base thêm vào
Trang 48Hình 4.4 : Trung hòa 100ml dd acid CH COOH 0,1N bằng NaOH 0,1N
Điểm tương đương Điểm bán trung hòa
pH=pKa
Trang 49Nhận xét :
• Khi trung hòa 1 acid yếu bằng 1 base mạnh thì sự thay đổi pH
cận điểm tương đương sẽ thay đổi ít hơn trong trường hợp trung hòa 1 acid mạnh bằng 1 base mạnh.
• Đường cong chuẩn độ giống như trường hợp trước Điểm tương
đương có giá trị khác 7, và có thêm 1 điểm bán trung hòa (điểm uốn thứ 2).
•Ảnh hưởng của nồng độ acid :
–pH ở giai đoạn bán trung hòa độc lập với [Ha]
–pH ở giai đoạn đầu và tại điểm tương đương phụ thuộc vào [Ha]
Đường cong chuẩn độ của 1 acid yếu với các độ pha
loãng khác nhau đều đi qua điểm uốn : pH=pKa
Trang 50 Ảnh hưởng của loại acid yếu :
Các giá trị pH phụ thuộc pKa của acid, acid càng
yếu pKa càng lớn, đường cong chuẩn độ trong
thang pH càng cao, pH ở điểm tương đương càng
cao và bước nhảy pH cận điểm tương đương trải
trên 1 vùng nhỏ
Trang 51Hình 4.5 : Đường cong chuẩn độ trung hòa (acid yếu bởi base mạnh)
Trang 524 Trung hòa 1 base yếu b bằng 1 acid mạnh HA:
Tại điểm tương đương : hỗn hợp thu được là 1 dung
dịch muối bHA coi như là 1 dd acid yếu bH+ có :
Đường cong đối xứng và bước nhảy pH ở cận điểm tương đương tương tự
Trang 535 Trung hòa 1 acid mạnh HA bằng 1 base yếu :
• Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
• Lúc bắt đầu : dd có HA có nồng độ c, pH = lg1/c
• Trong lúc chuẩn độ : hh HA và bHA, pH tính theo HA chưa bị
trung hòa
• Tại điểm tương đương : bước nhảy pH trải 1 vùng nhỏ hơn
trường hợp trung hòa 1 acid mạnh bằng 1 base mạnh.
Trang 556 Trung hòa 1 acid yếu bằng 1 base yếu :
Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
• Trong lúc chuẩn độ : pH biến đổi khác với trường hợp trung
hòa 1 acid yếu với 1 base mạnh.
Giá trị này độc lập với nồng độ và gần bằng 7 khi lực acid và base giống nhau.
Bước nhảy pH chỉ trải trên 1 vùng rất nhỏ,biến đổi pH ở cận
điểm tương đương kém thô hơn so với trong trường hợp trung hòa bằng base mạnh.
Trang 57Hình 4.7 : Đường cong chuẩn độ trung hòa (acid yếu bởi base yếu)
Trang 597 Trung hòa 1 acid đa chức (polyprotic acid) :
• Trung hòa các acid đa chức mạnh tương tự acid mạnh đơn
chức.
• Các acid đa chức có lực khác nhau : có thể phân biệt điểm
tương đương khác nhau với đk là lực của các chức acid trong 1 polyacid phải đủ khác, thường pKa 2 –pKa 1 ≥ 4
• Biến đổi pH trong quá trình chuẩn độ:
– Trong lúc chuẩn độ : pH biến đổi khác với trường hợp trung
hòa 1 acid yếu với 1 base mạnh.
Trang 60Hình 4.10 : Đường cong chuẩn độ trung hòa (acid đa
Trang 618 Kết quả thực nghiệm trong phân tích chuẩn độ :
• Điểm tương đương là điểm uốn của đồ thị.
• Các đường chuẩn độ có thể khác nhau về dạng lúc gần
điểm tương đương tức là thay đổi về pH.
• Thuận lợi của đường cong chuẩn độ trung hòa :
• Đánh giá lực của acid-base
• Xác định pKa
Trang 62V Dung dịch đệm :
• Dung dịch đệm là dung dịch kháng lại dự thay đổi pH
khi thêm acid mạnh hay base mạnh vào dung dịch hoặc
là dung dịch mà khi pha loãng thì pH thay đổi rất ít.
• Thành phần :
– Hoặc là 1 acid yếu và muối của nó với 1 base mạnh.
– Hoặc là 1 base yếu và muối của nó với 1 acid mạnh.
Đôi khi trong thực tế cũng đệm acid mạnh bằng 1 base yếu
•Cơ chế của hiệu ứng đệm:
Xét Ha và BHa : trong dung dịch có các ion : BH+, a-, H+
Nếu thêm acid mạnh : acid tạo H+, phần lớn tác dụng a- tạo Ha
là 1 acid yếu nên pH ít thay đổi
Nếu thêm base mạnh : base gắn H+, tạo BH+, BH+kết hợp
a-tạo muối BH+a- BH+ & a- nên pH ít thay đổi
Trang 63Hình 4.11 : Minh họa định nghĩa dung dịch đệm
Trang 64•Dự đoán và đánh giá khả năng đệm :
Khả năng đệm : khoảng pH mà trong đó dung dịch còn
năng lực đệm, khoảng này gần như nằm ngang và thể hiện
bằng 1 độ dốc rất nhỏ trên đường cong chuẩn độ.
Khả năng đệm càng lớn khi số lượng lớn dd đệm cho vào
dd khảo sát Ở 1 nồng độ xác định của dd đệm thì khả năng đệm lớn nhất khi acid và base liên hợp của đệm có nồng độ tương đương Đó chính là điểm uốn của đồ thị.
Để dd đệm còn hiệu quả người ta nhận thấy [Ha] hay [bH + ] ≥ 10%[base] và ngược lại.
pH=pKa±1
Dung lượng đệm của acid-base của 1 dung dịch cần duy trì
pH : là số lượng acid mạnh hay base mạnh thêm vào 1 lít
dung dịch (mM) để làm thay đổi 1 đơn vị pH
Khả năng đệm có thể ở pH rất thấp hay rất cao.
Trang 65Hình : Đường cong chuẩn độ trung hòa biểu diển khả năng đệm
Trang 66•Tính pH của dung dịch đệm :
Acid yếu và muối của nó :
Base yếu và muối của nó :
pH chỉ pH phụ thuộc tỷ số nồng độ acid yếu hay base yếu và muối của nó chứ không phụ thuộc độ pha loãng hỗn hợp.
Ha
C
Ca pKa
pH lg
Ha
C
Ca pKb
pH 14 lg
Trang 67•Ứng dụng :
Thiết lập và duy trì hoạt độ ion hydrogen để chuẩn hóa máy pH Làm ổn định pH trong thành phần pha chế của các qui trình định lượng đo quang phổ UV-Vis.
Làm ổn định pH trong thành phần của 1 số pha động khi triển
Trang 68VI.Ứng dụng của pp acid-base:
1 Định lượng acid :
• Định lượng acid mạnh :
• Định lượng acid yếu : acid lactic, a.tartric, a.citric, sự chuyển
màu xảy ra trong môi trường kiềm, nếu nồng độ acid quá thấp, vùng chuyển màu kéo dài hơn nên phải thay dung môi.
• Định lượng acid rất yếu trong nước : acid boric, acid béo nặng:
- Kích thích tính acid bằng :
Hòa tan trong 1 dung môi trơ nhận proton (pyridin, etylen di
amin, butyl amin, dimethyl formamid, tetrahydrofuran và dd để chuẩn độ là natri methylat hay hyroxyd tetrabutyl-ammonium.
Trang 69–Hòa tan acid rất yếu trong dung môi tốt hơn nước như
cồn tinh khiết.
–Tạo phức để có thể làm tăng tính acid : Acid boric có
pKa=9,2, phức polyol-boric có pKa=4
–Định lượng muối của acid mạnh và base yếu :
–Nếu base rất yếu :acid liên hợp có lực thật sự và có thể
định lượng trực tiếp.
–Nếu base mạnh hơn : acid liên hợp có lực rất yếu và có
thể định lượng bằng pp chuẩn độ ngược (sau khi phóng
thích base và chiết dung môi hữu cơ).
Trang 702 Định lượng base :
• Định lượng basemạnh
• Định lượng base yếu : phải định lượng bằng acid mạnh, pH
ở điểm tương đương nhỏ hơn 7, chọn chỉ thị tùy thuộc vào pKa của base liên hợp.
• Định lượng base rất yếu trong nước : amid, alkaloid,
amphetamin.
– pH của dd chuẩn độ thường dưới 10
– Định lượng trực tiếp :pKa đủ cao, base có thể tan trong
nước
– Định lượng thừa trừ :alkaloid
– Định lượng trong môi trường cồn, nước :base khá mạnh
– Định lượng trong dung môi sinh proton