Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa phân tích ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa phân tích bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2Nồng độ dung
dịch
lượng chất tan lượng dung dịchNồng độ =
Ghi chú: lượng dung dịch không chỉ là dung môi
Trang 3lớn hơn nhiều những phẩn tử riêng lẽ và vì thế
hỗn hợp này chẳng bao giờ lắng Đó là các hệ
dạng keo hay gel.
Trong dung dịch một thành phần được gọi là
DUNG MÔI và những thành phần khác gọi là
CHẤT TAN
Trang 4Các phần của một dung
dịch
• CHẤT TAN – thành
phần được hòa tan
(thường ít hơn dung
solid solid Hợp kim bạc, vàng
Trang 5Nồng độ của chất tan Nồng độ của chất tan
Lượng của chất tan trong dung dịch được biểu diễn bằng nồng độ
Có 4 cách diễn đạt nồng độ thường gặp:
Nồng độ mol (Molarity & Formality).
Nồng độ đương lượng (Normality).
Nồng độ molan (Molality).
Những tỉ lệ trọng lượng, thể tích & trọng
lượng tới thể tích:
Trang 6Nồng độ mol:
- (Molarity) là một thuật ngữ để diễn tả nồng độ Đơn vị của nó là mol trên lít (mol.L-1) (Kí hiệu M)
- Formality (F): được dùng cho dung dịch của những muối bị phân
ly thành ion khi hòa tan (Với chất không phân ly (M) và (F) đều như nhau.
Sẽ là thuận lợi trong tính toán để chuyển M sang những đơn vị của nó.
mL 1000
moles Liter
moles
=
=
M
Đây là đơn vị nồng độ được sử dụng thông thường nhất!
Nồng độ mol (Molarity & Formality)
Trang 8FW = b*(trọng lượng nguyên tử của A) + d*(trọng
lượng nguyên tử của C)
Nồng độ mol (Molarity & Formality)
Trang 9• Molarity: moles per liter or millimoles per milliliter.
• g/mol = mg/mmol, g/L = mg/mL, mol/L = mmol/mL = molarity
Nồng độ mol (Molarity &
Formality)
Trang 10Chuyển gam sang mol.
Xác định bao nhiêu mol có trong 5.17 g Fe(C 5 H 5 ) 2 .
g 185.97
mol
0.0278
Khớp đơn vị
Trang 11Chuyển gam sang mol.
Hỏi 3,6 mol H 2 SO 4 nặng bao nhiêu gam?
mol
g 98.08
mol
98g
353
Khớp đơn vị
Trang 1212 VẤN ĐỀ: Hòa tan 5.00 g NiCl 2 •6
H 2 O trong một lượng nước vừa đủ
để được dung dịch 250 mL Tính
nồng độ phân tử (Molarity).
để được dung dịch 250 mL
để được dung dịch 250 mL Tính Tính
nồng độ phân tử (Molarity).
mol 0.0210
= g 237.7
mol
1
x g
Trang 1313 VẤN ĐỀ: Hòa tan 4.00 g NaOH
trong một lượng nước vừa đủ để
được dung dịch 1000 mL Tính
nồng độ phân tử (Molarity).
VẤN ĐỀ: Hòa tan 4.00 g NaOH
trong một lượng nước vừa đủ để
được dung dịch 1000 mL
được dung dịch 1000 mL Tính Tính
nồng độ phân tử (Molarity).
mol 0,1
= g 40
mol
1
x g 00 4
Bước 1: Tính số mol của
NiCl 2 •6H 2 O
M 0.1
= 1L
mol 0,1
Bước 2: Tính nồng độ mol (Molarity)
[ NaOH ] = 0.1 M
Trang 140,0500mol 250
,
0 Lx
0.250mL
= 1000mL
L 1 250mLx
1,13g
= 1mol 90g 0,0125molx
Trang 151L x
1L
mL 1000
CÁC VÍ DỤ THỰC HÀNH THÊM
14,8M
= 100g
28g x
1mL
0,899g x
1L
mL
1000 x
g 17
mol
1
Trang 16Một dung dịch được điều chế bằng cách hòa tan 3.73 gam
10.0 mL dung dịch này tới 100.0 mL Xác định molarity
của dung dịch vừa pha?
Những loại của vấn đề là
gì?
Molarity được theo sau bởi sự pha loãng.
Các ví dụ thực hành
Trang 17Một dung dịch được điều chế bằng cách hòa tan 3.73 gam
10.0 mL dung dịch này tới 100.0 mL Xác định molarity
của dung dịch vừa pha?
1 st :
= mol L
3.73 g
g 133.4
Trang 18• Nồng độ đương lượng (Normality) (N): được dùng phổ biến với những phản ứng acid base hoặc phản ứng oxy hóa khử
• Nó được tính toán để mà một đương lượng của một chất sẽ phản ứng một cách chính xác với một đương lượng của một chất khác
Khối lượng chất tan
N = GEWx 1L dung dịch
-Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 19• - Một dung dịch 1N có chứa 1 đương lượng gam (GEW) của một chất trong 1 lít dung dịch
• Đương lượng gam được tính theo công thức:
Với GFW: trong lượng phân tử
Z là một con số nguyên dương (thường 1,2,hoặc 3) nói lên số đương lượng trong 1 mol
GFW GEW = - Z
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 20• Mối tương quan giữa nồng độ đương lượng
(normality) và nồng độ mol (molarlity) thể hiện qua công thức:
• Bởi vì Z từ bằng đến lớn hơn 1 nên normality cũng từ bằng đến lớn hơn Molarlity
• Nồng độ đương lượng là nồng độ duy nhất phụ thuộc vào phản ứng hóa học (tức phụ thuộc vào Z)
Nồng độ đương lượng (Normality)
Molarity (M) = Normality (N) * Z
Trang 21• Với các chất acid, Z là số H+ mà một phân tử acid cho trong phản ứng trung hòa.
• Z = 1, đối với monoprotic acids (e.g., hydrochloric acid or acetic acid)
Trang 22• Với các chất base, Z là số ion hydroxid phóng thích, bởi
vì một hydroxid trung hòa 1 proton để tạo nước
• Z = 1, với các mono-hydroxid (vd: natrihydroxid)
• NaOH <=> Na+ + OH
-• Z = 2, for di-hydroxides (vd: calcium hydroxide)
• Ca(OH)2 <=>Ca+ + 2OH
-Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 23• Trong phản ứng oxyhóa khử, Z là số điện tử do một
phân tử trao đổi
• Z = 1, khi chuyển đổi 1 electron , như sự oxyhóa sắt 2+ thành sắt 3+
• Fe+2 Fe+3 + e-
• Z = 6, khi chuyển đổi 6 electron, như sự khử của
potassium dichromat thành chromium hóa trị 3
• K2Cr2O7 + 7H+ + 6e- 2K+ + 2Cr+3 + 7OH
-Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 24• Với các phản ứng kết tủa hay tạo phức, Z sẽ phụ
thuộc vào lượng hóa đặc biệt Tuy nhiên trong phần lớn trường hợp giá trị Z sẽ bằng với giá trị của trạng thái oxy hóa của nguyên tử (hoặc nhóm) mà nguyên
tử (hoặc nhóm) sẽ đang phản ứng nhân với số số
nguyên tử (hoặc nhóm) đã liên kết trong phân tử đang phản ứng
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 25• Ví dụ có 2 nguyên tử Al(+III) trong một phân tử nhôm (Al2(SO4)3 18H2O) Vì vậy, giá trị Z của nhôm sẽ là 6.
• Vì vậy cùng một dung dịch có thể có những nồng độ đương lượng khác nhau tùy vào các loại khác nhau của phản ứng
Ví dụ:
– dung dịch acid sulfuric 1M sẽ cò nồng độ đương lượng là 2N với các phản ứng acid - base,
– nhưng sẽ là 1N trong phản ứng tạo tủa barisulfat.
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 26• Tất cả những vấn đề được làm trong normality cũng
có thể được làm trong molarity
– Normality là nồng độ duy nhất phụ thuộc vào loại phản ứng Đương lượng ứng với mỗi loại phản ứng
là khác nhau
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 27Ví dụ: Tính normality của dung dịch có chứa 196 g
sulfuric acid trong 1.500 x 10 3 mL dung dịch.
1 st : ?E
= =
L
Trang 28Ví dụ: Tính Molarity và normality của một dung dịch có chứa 34.2 g barium hydroxide trong 8.00 lít dung dịch.
1 st : ?mol
= =
L
0,0250 mol
L
2E 1mol
0,500M
Trang 29Ví dụ: Cần bao nhiêu ml dung dịch acid phosphoric acid
6.00 M để điều chế được 9.00 x 102 mL dung dịch
phosphoric acid 0,200N?.
Nồng độ đương lượng (Normality)
ml
ml molx
ml x
molx V
N
V
N V
V N V
N
10 18
180 3
6
10 00
9 200
2 2 1
Trang 30• Bởi vì M x L = moles khi đó
• N x L = số đương lượng hoặc (eq)
– N x mL = số mili đương lượng (meq)
Ví dụ: Tính normality của dung dịch acid sulfuric nếu 31.3 mL của nó phản ứng với 0.318 g sodium
carbonate?
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 31eq 2
eq
2
mol 1
mol
1
O H CO
SO Na SO
H CO
Na2 3(aq) + 2 4(aq) → 2 4(aq) + 2(g) + 2 ()
4 2 4
2 SO
H
3 2
SO H
3 2
3 2
3 2
3 2
SO H SO
H
3 2
4 2
SO H N 192
0 L
0.0313
SO H eq 00600
0 N
CO Na
eq 00600
0 N
L 0313
.
0
CO Na
eq 00600
0
CO Na
g 106.0
CO Na
eq 2 CO
Na g 318 0 N
L
CO Na
s equivalent
# SO
H s equivalent
#
4 2
4 2
4 2 4
3 2
3 2
3 2
SO H SO
H
3 2
4 2
CO Na
eq 00600
0
CO Na
g 106.0
CO Na
eq 2 CO
Na g 318 0 N
L
CO Na
s equivalent
# SO
H s equivalent
#
4 2 4
Trang 32 Ví dụ: 30.0 mL dung dịch nitric acid
0.0750 N cần 22.5 mL of calcium
hydroxide solution để trung hòa Tính
normality và molarity của dung dịch
calcium hydroxide
Các bạn tự giải!
O H
2 )
Ca(NO Ca(OH)
HNO
Nồng độ đương lượng (Normality) (Normality)
Trang 332 2
2
Ca(OH)
HNO HNO
Ca(OH)
Ca(OH) Ca(OH)
HNO HNO
2 3
Ca(OH) 0.0500
is solution the
eq 2 Ca(OH)
mol 1
Because
Ca(OH) 100
0
mL 22.5
0.0750 mL
0 30 mL mL
mL mL
Ca(OH) meq
# HNO
meq
#
2
3 3
2
2 2
3 3
M N
N
N N
N N
Trang 34• Chú ý! Mặc dù nồng độ đương lượng phụ thuộc vào phản ứng, một số thuốc thử ngoài thị trường chỉ có nồng độ thông thường Lẽ ra nó dùng cho một loại phản ứng hoặc được chuyên cho một mục đích thực tế.
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 35Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 36Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 37• Phương pháp 1: dùng giá trị n thích hợp để
chuyển tới nồng độ phân tử (Molarity),
(i.e., 0.250 N H2SO4 = 0.125 M H2SO4) và
dùng những hệ số trong phương trình hóa học
đã được cân bằng để giải đối với số mol của
chất tan được cho trong thể tích
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 38Số đương lượng của chất phân tích trong thể tích
của mẫu được cho có thể được chuyển tới mol/L
hoặc mg/L dùng n hoặc E.W., tương ứng
Nồng độ đương lượng (Normality)
Trang 39Nồng độ Molan (Molality) (m)
• Molality là số mol của chất tan
trong một kg dung môi
• Molality được sử dụng trong những
tính toán nhiệt động học mà cần đơn vị nồng độ độc lập với nhiệt
độ
kilogram dung môi
Trang 40• Bởi vì tỉ trọng của nước ở 25°C vào
khoảng 1 kilogram cho 1 lít, molality
thì gần bằng với molarity đối với
những dung dịch loãng ở nhiệt độ này.
• Điều này là một sự ước chừng hữu ích,
nhưng nhớ rằng chỉ là sự ước chừng và không áp dụng ở nhiệt độ khác, không loãng, hoặc dùng dung môi không phải
là nước
Nồng độ Molan (Molality) (m)
Trang 41• Nồng độ phân tử, Formality, nồng độ
đương lượng dựa trên thể tích dung dịch
mà chất tan hòa tan vào
vào nhiệt độ một thể tích dung dịch, và vì vậy nồng độ phân tử, Formality, và nồng
độ đương lượng, sẽ thay đổi như một
hàm theo nhiệt độ của nó
vì thể tích của nó, nồng độ cuối cùng sẽ không bị ảnh hưởng của nhiệt độ
Nồng độ Molan (Molality) (m)
Trang 42molality = 0.25 mol / 0.50 kg
molality = 0.05 M / kg
molality = 0.50 m
Nồng độ Molan (Molality) (m)
Trang 43Calculate molality
Hòa tan 62.1 g (1.00 mol) ethylene glycol trong 250 g
Hòa tan 62.1 g (1.00 mol) ethylene glycol trong 250 g
H 2 O Tính m & % của ethylene glycol (kl/kl).
conc (molality) = 1.00 mol glycol
Trang 44Try this molality
problem
• 25.0 g of NaCl được hòa tan trong
5000 mL nước Tìm molality (m) of the dung dịch
m = mol chất tan / kg dung môi
25 g NaCl 1 mol NaCl
58.5 g NaCl = 0.427 mol NaCl
Bởi vì tỉ trọng của nước là 1 g/mL, 5000
mL = 5000 g, tức là 5 kg
0.427 mol NaCl
5 kg nước
= 0.0854 m nước muối
Trang 45Nồng độ
gam:
• 3/ Thường dùng hai loại nồng độ gam sau:
• 3.1/ Nồng độ g/l:
• Cho biết số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
m là số gam chất tan có trong V ml dung dịch đã cho
• 3.2/ Nồng độ g/ml hay độ chuẩn(titre):
• Cho biết số gam chất tan có trong 1ml dung dịch
• m là số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch đã cho
1000
/
V
m l
V
m ml
Trang 46• Ví dụ: dung dịch KMnO4 T = 0,000564 có
0,000564g KMnO4 trong 1 ml dung dịch
• Trong thực tế, với các dung dịch thuốc thử, người ta còn dùng độ chuẩn tính theo chất cần xác định
Nồng độ gam:
Trang 47• Ví dụ: Khi xác định Kalipermanganat để xác định
hàm lượng Fe (II) trong mẫu thử , nếu pha dung dịch KMnO4 0,000564g/ml thì 1ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 1mg Fe và dung dịch KMnO4 có độ chuẩn tính theo sắt là T = 0,001g Fe /ml (tương tự
như vậy, để định lượng clo hoạt động trong clorid vôi người ta dùng dung dịch As2O3 có
T = 0,004414g/ml 1ml dung dịch này phản ứng vừa
đủ với 1ml clo)
Nồng độ gam:
Trang 48 Nồng độ phần trăm khối lượng – khối lượng (% kl/kl): cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
100 100
) /
%(
1 Vd
m m
m kl
kl
Trang 49 Nồng độ phần trăm khối lượng – thể tích C
% (kl/tt):cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Nồng độ phần trăm thể tích – thể tích (% tt/tt): cho biết số ml chất tan có trong 100ml dung dịch.
100)
/
%(
V
m tt
Trang 50 Những nồng độ % thường bị lạm dụng theo nhiều cách.
bằng cách trộn 5g chất tan vào 95g dung môi, hoặc lấy 5g chất tan và bổ sung dung môi
vừa đủ 100ml (% w/v), hoặc lấy 5g chất tan
và cộng thêm 100ml dung môi Với dung dịch
50 (%v/v) thường trộn hai lượng đồng thề
Trang 51 Trong mỗi trưởng hợp kết quả cuối cùng đều khác, và nồng độ thực sự thì không được biết.
Các tỉ lệ trọng lượng,
thể tích,
và trọng lượng / thể
tích.
Trang 52 4.2/ Các nồng độ rất nhỏ ppm và ppb:
nồng độ phần tỉ (parts per billion) (ppb) là những tỉ lệ khối lượng của chất tan trong một triệu gam hoặc một tỉ gam mẫu
Trang 53mg µg ppm = = - lít mL
µg ng
ppb = - = Lít Lít
Trang 54Ứng dụng nồng độ %Cần bao nhiêu gam NaCl để điều chế 250 g dung dịch NaCl 10.0% (kl/kl)?
g g
g x
g
25100
10250
=
Trang 55• Các tỉ lệ khác:
Với các dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ
ngoài các nồng độ ppm và ppb, người ta có thể dùng cách biểu thị nồng độ sau:
Một số cách biểu thị
nồng độ khác:
Trang 57• Phân số mol(X):
Số mol chất phân tích chia cho tổng số mol của các chủng loại hóa chất trong dung dịch (cả chất tan và dung môi)
Một số cách biểu thị
nồng độ khác:
Trang 58• Ví dụ:
Tính phân số mol các thành phần của dung dịch được tạo thành do trộn 92 g glycerol với 90g nước? (phân tử lượng của nước là 18 và của glycerol là 92)
• Gỉai:
90 g nước = 90 g x 1 mol / 18 g = 5 mol nước
92 g glycerol = 92 g x 1 mol / 92 g = 1 mol glycerol
Tổng số mol = 5 + 1 = 6 mol
x nước = 5 mol / 6 mol = 0.833
x glycerol = 1 mol / 6 mol = 0.167
It's a good idea to check your math by making sure the mole fractions add up to 1:
xwater + xglycerol = 833 + 0.167 = 1.000
Một số cách biểu thị
nồng độ khác:
Trang 59• Hàm – p:
Với nồng độ ion nhỏ, hay dùng pC = - lg C
Thuận tiện trong việc xem xét tiến trình của
Trang 60nước để được 101 mL dung dịch Tìm Molarity, khối lượng %, m phân số mol
và molan của ethanol?
Trang 61• number of moles of solute per L or solution
solution of
liters
solute of
moles
M
0.215 L
0.101
mol 10
2.17 mL
1000
L
1 mL
101
g 46.07
mol
1 OH
H C g
1.00
M
2 5
Trang 62Mass Percent
• also called weight percent
• percent by mass of the solute in the solution
100 solution
of mass
solute of
mass
%
% 0.990
100 solution
g) 100.0 g
(1.00
OH H
C g
Trang 63Mole Fraction
• ratio of number of moles of a part of solution to total number of moles of solution
B A
A A
n n
0 10
17
2 02
18
1 0
100
10 17
2
2 2
5 2 2
5
× +
mol O
gH
OH H
Trang 64• number of moles of solute per kg of solvent
solvent of
kg
solute of
moles
m solution
g
kg g
OH H
molC
1000
1 0
100
10 17