Theo Bronsted Acid là những chất có khuynh hướng cho H+ Base là những chất có khuynh hướng nhận H+ HA là acid liên hợp của base A- A – là base liên hợp của acid HA HA A- + H+... Theo
Trang 1KHÁI NIỆM VỀ ACID - BASE
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Theo Arrhenius
Acid là những chất trong dung dịch nước phân ly cho ion H+
HCl = H+ +
Cl- Base là những chất trong dung dịch nước cho
ion OH –
NaOH = Na+ +
Trang 3Theo Bronsted
Acid là những chất có khuynh hướng cho H+
Base là những chất có khuynh hướng nhận H+
HA là acid liên hợp của base
A- A – là base liên hợp của acid HA
HA A- + H+
Trang 4HA H+ + A
-Acid liê n hợp Base liên hợp
3
H+
CH3_O_CH3
H
CH3_O_CH3 H+
+
Proton
Sự phâ n li củ a cặ p acid -base liê n hợp
Chất lưỡng tính : H2O
Trang 5LOGO
Trang 7Theo Lewis
Base là những phân tử có khả năng cho e
Acid là những phân tử có nguyên tử ở lớp ngòai chưa đủ
R_O_R ; R_NH2 R_OH ; ; NH3 ; HO -; RO
-BF3 , AlCl3 , FeCl3 , ZnCl2 , SO3 ,NH4+
Trang 8Liên kết phối trí giữa acid Lewis và base
N
H
H
F
F F
H
H
F
F F
N H
H
F F F
Trang 9Lực acid và base
HA( nước ) H+(nước) + A-(nước)K
Ka = [H+][A-][HA]
.pKa càng bé thì acid càng mạnh và ngược lại
.pKa < -1 acid mạnh pKa > 3 thuộc acid yếu
Trang 10Lực base :
Kb
B + H2O BH+ + HO-
vì [H2O] = 55,5 Mù [B]
[ BH+][HO-]
Kb =
.Kb càng lớn thì tính base càng yếu
.pKb càng lớn thì tính base càng mạnh và ngược lại
pka + pkb = 14
Trang 11Yếu tố ảnh hưởng đến tính acid-base của hợp chất hữu cơ :
- Cấu trúc điện tử của phân tử
- Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây các hiệu ứng.
.Hiệu ứng -I, -C làm tăng tính acid (tính base giảm) Hiệu ứng +I, +C làm giảm tính acid (tính base tăng).
Trang 12Theo Peterson
Tính mềm và tính cứng của acid cho biết :
- độ họat động của acid hay base
- sự bền vững của sản phẩm
Trang 13Acid mềm :bán kính nguyên tử lớn nên mật độ
điện (+) nhỏ , trong acid mềm có sự phân cực
mạnh
Ví dụ : halogen ,phosphor và hợp chất của S
Acid cứng : bán kính nguyên tử nhỏ nên mật độ
điện (+) lớn , chúng ít phân cực
Ví dụ : H+
Trang 14Base mềm :nguyên tử cho giữ cặp điện tử hóa
trị yếu ,chúng dễ phân cực và mang điện (–) nhỏ
Ví dụ : CN- ,
I-Base cứng : nguyên tử cho giữ cặp điện tử
chặt , chúng khó phân cực và mang điện (-)
nhiều
Ví dụ : OH
Trang 15Base mềm giảm theo thứ tự
I- >Br- >Cl-
CH3- >NH2- >OH-
Trang 16>F-LOGO
Trang 17Nguyên tắc HSBA :
-acid cứng tạo liên kết với base cứng -acid mềm tạo liên kết với base mềm
Trang 18H+ là acid cứng vì không có điện tử và mang
điện (+) nhiều
H- là base mềm vì có cặp điện tử nhưng chúng
giữ yếu nên dễ phân cực
Trang 19Phản ứng
Trang 20Sự khác biệt hai phản ứng :
- OH – là base cứng do đó dễ lọai proton để cho
nối đôi
- CN- là base mềm nên phản ứng như tác nhân ái nhân và cho phàn ứng thế