Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa phân tích ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa phân tích bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA – KHỬ Redox Titrations, Titrations Based on Redox Reactions
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có
tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa – Khử
chất khử (hoặc ngược lại)
Có thể áp dụng để định lượng những hợp chất không có tính oxy hóa – khử nhưng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (tạo tủa hoặc phức chất)
Xảy ra theo
chiều cần thiết
Dự báo dựa vào thế E0 chuẩn
Phải hoàn toàn Dựa vào hằng số K
E0 tối thiểu 0,24 V và chỉ cho biết khả năng xảy ra phản ứng Thực tế còn phụ thuộc vào tốc độ phản ứng và bản chất hóa học của chất tham giả phản ứng
Xảy ra đủ
nhanh
Phản ứng oxy hóa – khử thường phức tạp, qua nhiều giai đoạn trung gian nên tốc độ thường chậm, nhiều khi không đáp ứng yêu cầu định lượng
Trang 3Các Biện Pháp Làm Tăng Tốc Độ Phản Ứng
Tăng nhiệt độ Nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng tăng
ứng vì nhiệt độ tăng thì chất phản ứng sẽ bay hơi (I2) tạo phản ứng oxy hóa nhờ oxy của không khí
Tăng nồng độ
thuốc thử
Thường sử dụng kỹ thuật chuẩn độ ngược
Dùng chất
xúc tác
Thường làm tăng tốc độ của các giai đoạn trung gian
Thí dụ: I- xúc tác cho phản ứng oxy hóa S2O32 bằng H2O2
Sản phẩm tạo thành đóng vai trò xúc tác
Thí dụ: Mn2+ trong chuẩn độ bằng KMnO4
Trang 4Khảo Sát Sự Biến Thiên Của Thế Oxy Hóa – Khử
Đường Cong Chuẩn Độ Oxy Hóa – Khử
Trong quá trình chuẩn độ, [TT] và chất cần chuẩn độ luôn thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thế
Có thể biểu diễn sự biến đổi của thế theo thể tích chất chuẩn độ trên một đồ thị
http://www.uphs.upenn.edu/biocbiop/Research/images/redox_h10a24.gif
Trang 5Khảo Sát Sự Biến Thiên Của Thế Oxy Hóa – Khử
Vẽ đường cong chuẩn độ khi định lượng 50,0 ml Fe2+ 0,2M bằng MnO4- 0,1M/H2SO4 1M
5Fe2+ + MnO4- + 8H3O+ 5Fe3+ + Mn2+ + 12H2O
5Fe2+ + 5e 5Fe3+ E0 = 0,68 V / H2SO4 1M
MnO4- + 8H+ + 5e Mn2+ + 4H2O E0 = 1,51 V
ΔE 0 = 1,51 - 0,68 = 0,83 phản ứng xảy ra
một phần Fe2+ chưa phản ứng
một phần Fe3+ mới sinh ra
V 37 ,
1 6
) 68 , 0 1 ( ) 51 , 1 5 (
2 0
1
q p
pE
qE E
22 , 70
2 0
1
0591 ,
0
5 1 ) 68 , 0 51 , 1
( 0591
, 0
) (
lgK E E pq K phản ứng hoàn toàn
Trang 6Khảo Sát Sự Biến Thiên Của Thế Oxy Hóa – Khử
Trước ĐTĐ: sau khi thêm 5 ml KMnO4
10 ml 15 ml
5Fe2+ + MnO4- + 8H3O+ 5Fe3+ + Mn2+ + 12H2O
Lượng Fe2+ đầu tiên: 50 ml x 0,2 M Fe2+ = 10 mM Fe2+ 10
10
Lượng MnO4- thêm vào: 5 ml MnO4- x 0,1 M MnO4- = 0,5 mM MnO4- 1
1,5
Lượng Fe3+ tạo thành: 0,5 mM MnO4- x 5 = 2,5 mM Fe3+ 5
7,5
Lượng Fe2+ còn lại: 10 mM Fe2+ - 2,5 mM Fe2+ = 7,5 mM Fe2+ 5
2,5
Tổng thể tích hiện có: 50 ml + 5 ml = 55 ml
Thế oxy hóa – khử của cặp Fe 3+ /Fe 2+
V 65 ,
0 7,5
2,5 lg 0591 ,
0 68 ,
0 55
/ ] [
55 / ]
[Fe lg
0591 ,
3 )
/ (
Fe E
E Fe Fe
Trang 7Khảo Sát Sự Biến Thiên Của Thế Oxy Hóa – Khử
Sau ĐTĐ: sau khi thêm 25 ml KMnO4
30 ml 35 ml
5Fe2+ + MnO4- + 8H3O+ 5Fe3+ + Mn2+ + 12H2O
Lượng Fe2+ đầu tiên: 50 ml x 0,2 M Fe2+ = 10 mM Fe2+ 10
10
Lượng MnO4- thêm vào: 25 ml MnO4- x 0,1 M MnO4- = 2,5 mM MnO4- 3
3,5
Lượng Mn2+ tạo thành: 10 mM Fe2+ / 5 = 2 mM Mn2+ 2
2
Lượng MnO4- còn lại: 2,5 mM MnO4- – 2 mM Mn2+ = 0,5 mM MnO4- 1
1,5
Tổng thể tích hiện có: 50 ml + 25 ml = 75 ml
Thế oxy hóa – khử của cặp MnO 4 - /Mn 2+
V 50 ,
1 2
1
0,5 lg 5
0591 ,
0 51 ,
1 ]
[
] ][
[MnO lg
5
0591 ,
2
8
-4 )
/ (
Mn
H E
E MnO Mn
Trang 8Khảo Sát Sự Biến Thiên Của Thế Oxy Hóa – Khử
Sự biến thiên của thế E theo [MnO 4 - ] được cho vào
[MnO4-] thêm
vào (mL)
E (V) [MnO4-] thêm
vào (mL)
E (V)
Đường biểu diễn
định lượng trong
phương pháp oxy
hóa khử
Trị số bước nhảy phụ thuộc vào hiệu số E0 = E01 - E02
Eo càng lớn bước nhảy thế càng cao
Có thể dùng chỉ thị để phát hiện
Không phụ thuộc độ pha loãng dung dịch vì [Ox]/[Kh] không thay đổi khi pha loãng nên E cũng không thay đổi
Trang 9Chỉ Thị Sử Dụng Trong Phản Ứng Oxy Hóa – Khử
Chỉ thị oxy hóa – khử: dạng oxy hóa và dạng khử có màu khác nhau để xác định điểm
kết thúc của phản ứng
Thay đổi màu tức thời và càng thuận nghịch càng tốt (khó thực hiện được vì ít có
phản ứng oxy hóa – khử nào xảy ra nhanh và thuận nghịch)
Nhạy để có thể sử dụng một lượng chỉ thị nhỏ và không bị sai số
Do dạng oxy hóa và dạng khử có màu khác nhau (MnO4- màu tím đậm)
Kết hợp với các chất oxy hóa – khử đặc biệt (tinh bột tạo phức xanh dương với I3-)
Thế điện hóa dung dịch thay đổi, không tham gia vào chuẩn độ oxy hóa khử (chỉ thị oxy hóa – khử chuyên biệt: Tropeolin 00)
Trang 10Phân Loại Chỉ Thị Oxy Hóa – Khử
Chỉ thị chung: có màu thay đổi khi bị oxy hóa hay bị khử
Chỉ thị chuyên biệt:
Màu thay đổi độc lập với bản chất hóa học của chất phân tích, chất chuẩn độ
Tùy thuộc vào sự thay đổi thế điện cực của hệ thống xảy ra trong lúc chuẩn độ
Chọn chỉ thị
Vẽ đường biểu diễn sự biến thiên thế theo thể tích
Có E0 gần với E0 tại ĐTĐ
Phản ứng đổi màu của chỉ thị không nhanh sai số hệ thống
Trang 11Một Số Chỉ Thị Oxy Hóa – Khử Chính
Tên chỉ thị Màu của dạng oxy hóa dạng khử Màu của E
0 (V)
Indigo tetra sulfonat xanh dương không màu 0,36
Diphenylamine sulfonic acid đỏ tím không màu 0,85 Tris (2,2’- bipyridin) sắt xanh dương đậm đỏ 1,12
Tris (5- nitro- 1,10-phenanthrolin) sắt xanh dương đậm đỏ tím 1,25
Trang 12Khoảng Đổi Màu của Chỉ Thị Oxy Hóa – Khử
Khoảng biến đổi thế khi tỷ lệ
] In [
] In [
kh
] [
]
[In lg
0591 ,
0
Ox
In
In n
E
E
Nằm trong giới hạn
n
EIn0 0 , 0591
Phụ thuộc vào pH nếu hệ thống oxy hóa – khử có H+ tham gia